Tóm tắt Công văn số 602 TCT/DNNN về việc tính thuế GTGT và thuế TNDN của công ty và các tổ chức, đội xây dựng
Công văn số 602 TCT/DNNN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với mô hình công ty xây dựng có các đơn vị phụ thuộc, tổ hoặc đội xây dựng trực thuộc. Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi được phân tích chi tiết:
1. Quy định về kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt được phân định rõ ràng dựa trên mô hình hoạt động và địa bàn thi công của các tổ, đội xây dựng trực thuộc:
- Đối với tổ, đội xây dựng hạch toán phụ thuộc: Các tổ, đội xây dựng không có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động dưới hình thức nhận khoán nội bộ từ công ty để thi công công trình. Khi nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư, công ty là đơn vị đứng tên trên hợp đồng chịu trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT, thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tập trung tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính của công ty.
- Đối với hoạt động xây dựng ngoại tỉnh: Trường hợp các tổ, đội xây dựng thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi công ty đóng trụ sở chính, công ty phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi có công trình xây dựng theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt. Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi xây dựng sẽ được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của công ty.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ nội bộ: Khi điều chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thi công giữa công ty và các tổ, đội xây dựng trực thuộc hoặc giữa các tổ, đội với nhau, doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ, không phải xuất hóa đơn GTGT đối với các hoạt động luân chuyển nội bộ này.
2. Quy định về kê khai và nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về nghĩa vụ thuế TNDN, văn bản hướng dẫn nguyên tắc hạch toán và quyết toán thuế tập trung đối với mô hình tổ, đội xây dựng phụ thuộc:
- Nguyên tắc hạch toán tập trung: Các tổ, đội xây dựng trực thuộc không có tư cách pháp nhân độc lập và hạch toán phụ thuộc không phải là đối tượng nộp thuế TNDN riêng biệt. Toàn bộ doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động thi công của các tổ, đội này phải được tổng hợp chung vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Quyết toán thuế TNDN: Công ty có trách nhiệm kê khai, tính thuế và nộp thuế TNDN tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. Các khoản chi phí phát sinh tại các tổ, đội xây dựng nếu đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của công ty.
3. Quản lý hóa đơn, chứng từ và chi phí hợp lý
Để đảm bảo tính hợp pháp của các khoản chi phí phát sinh tại các tổ, đội xây dựng khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc về chứng từ:
- Hóa đơn mua ngoài: Các hóa đơn mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ phục vụ trực tiếp cho công trình do các tổ, đội xây dựng thực hiện phải được xuất cho công ty (ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty). Trường hợp hóa đơn mang tên tổ, đội xây dựng thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp của công ty và được quy định rõ ràng trong quy chế tài chính nội bộ của doanh nghiệp.
- Chi phí nhân công: Chi phí thuê nhân công ngoài, nhân công thời vụ tại các tổ, đội xây dựng phải có đầy đủ hợp đồng lao động (hoặc hợp đồng giao khoán việc), bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương có chữ ký của người lao động và các chứng từ chi tiền hợp pháp để làm cơ sở tính vào chi phí hợp lý của công ty.
4. Ý nghĩa pháp lý của hướng dẫn
Hướng dẫn tại công văn giúp phân định rõ trách nhiệm thuế giữa công ty xây dựng và các đơn vị trực thuộc, ngăn ngừa tình trạng kê khai trùng lặp hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xây dựng vãng lai. Đồng thời, tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán, quản lý hóa đơn chứng từ chặt chẽ và đúng quy định của pháp luật về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 602 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 845 CT/TQD ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Cà Mau về việc tính thuế GTGT và thuế TNDN đối với công trình Xây dựng do Công ty ký hợp đồng, sau đó giao thầu cho các tổ, đội trực thuộc; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thuế GTGT và thuế TNDN đối với công trình do Công ty thực hiện từ 31 tháng 12 năm 2003 trở về trước;
a. Thuế GTGT đối với công trình do Công ty ký hợp đồng và giao khoán cho các tổ, đội, nhưng Công ty chịu trách nhiệm kê khai tính thuế GTGT đầu vào, đầu ra thì khi có công trình hoặc hạng mục công trình bàn giao (cho bên A) Công ty phải kê khai tính thuế GTGT trên giá trị công trình hoặc hạng mục công trình bàn giao.
- Đối với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế ghi trên hoá đơn, chứng từ hợp lệ của hàng hoá, dịch vụ mua vào của các tổ, đội trực tiếp xây dựng công trình và thuế đầu vào tại Công ty có liên quan đến công trình xây dựng.
b. Đối với thuế TNDN được xác định như sau: Trường hợp công ty hạch toán doanh thu, chi phí xác định kết quả lãi, lỗ thì khi công trình hoàn thành toàn bộ bàn giao cho bên A, thu nhập chịu thuế TNDN được xác định bằng (=) doanh thu toàn bộ công trình xây dựng trừ (-) các chi phí có liên quan đến công trình (bao gồm chi phí phát sinh tại Công ty và các chi phí của các tổ, đội nhận khoán, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định). Trường hợp Công ty nhận thầu sau đó giao khoán cho tổ, đội xây dựng để các tổ, đội tự hạch toán lãi lỗ thì thu nhập chịu thuế của Công ty là thu nhập từ doanh thu thực hiện hợp đồng với bên A, trừ đi giá trị giao khoán cho các tổ, đội và các chi phí có liên quan đến công trình.
c. Việc vay vốn, ứng vốn hoặc điều động số tiền của công trình từ công ty xuống các tổ, đội để xây dựng công trình là việc giải quyết tiền vốn nội bộ của Công ty, không nằm trong chi phí của công trình.
2. Thuế đối với các tổ, đội nhận khoán:
a. Thuế GTGT: do Công ty đã kê khai, nộp đủ thuế GTGT trên doanh thu thực hiện nên các tổ, đội nhận khoán không phải nộp thuế GTGT.
b. Thuế TNDN của các tổ, đội được tính như sau: Trường hợp Công ty hạch toán chung kết quả lãi, lỗ thì Công ty kê khai, nộp thuế TNDN theo điểm 1b trên đây. Trường hợp giao khoán cho các tổ, đội tự hạch toán kết quả và tự kê khai, nộp thuế TNDN thì: doanh thu tính thuế TNDN của các tổ, đội là doanh thu nhận khoán từ (-) các khoản chi phí hợp lệ có hoá đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Tài chính nêu trên từ 31 tháng 12 năm 2003 trở về trước và Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 trở đi.
Trường hợp tổ, đội không hạch toán được chi phí thì căn cứ theo quy định tại Điểm 4, Mục II, Phần C, Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 2 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Điểm 5.1, Mục II, Phần D, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 2 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính nêu trên để tính số thuế TNDN phải nộp của các tổ, đội.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Cà Mau biết, hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 602 TCT/DNNN ngày 09/03/2004 của Tổng cục thuế về việc tính thuế GTGT và thuế TNDN của công ty&các tổ chức, đội xây dựng
- Số hiệu: 602TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
