Giới thiệu chung về Công văn số 591TCT/TS
Công văn số 591TCT/TS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung vào việc giải quyết và làm rõ các chính sách liên quan đến thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng pháp luật đất đai và tài chính đất đai trên thực tế.
Thông tin pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 591TCT/TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Số hiệu văn bản: 591TCT/TS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh: Quy trình, thủ tục và căn cứ tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thu tiền sử dụng đất
Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế, nội dung hướng dẫn của Công văn số 591TCT/TS xoay quanh các nguyên tắc tài chính đất đai trọng tâm sau:
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định diện tích đất trong hạn mức và vượt hạn mức giao đất ở; áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
- Xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất: Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan tài nguyên và môi trường, tiến hành xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được miễn giảm (nếu có) và ra thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn áp dụng các quy định ưu đãi về tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các trường hợp giao đất tái định cư theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện: Đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các Chi cục Thuế địa phương khi gặp các hồ sơ đất đai có nguồn gốc phức tạp, đất lấn chiếm, đất giao không đúng thẩm quyền hoặc đất sử dụng ổn định từ trước khi Luật Đất đai có hiệu lực.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 591TCT/TS góp phần chuẩn hóa quy trình tính thuế và thu tiền sử dụng đất, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hạn chế tối đa các sai sót, khiếu nại trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 591TCT/TS | Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 364/CT.THTD ngày 2/2/2005 của Cục Thuế tỉnh Long An về vướng mắc chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ.
Theo đó, trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật đất đai 2003 nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nay được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất tính theo giá bằng 50% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW ban hành theo quy định của Chính phủ tại thời đ iểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Còn trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15/10/1993 nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP mà chưa nộp tiền sử dụng đất, nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất. Số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 4 hoặc Điểm b, c Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (tùy theo nguồn gốc đất đang sử dụng).
Về trường hợp mà cục Thuế hỏi: Ông A sử dụng đất ở năm 1995 không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật đất đai 2003, vào tháng 12 năm 2004 được xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo Khoản 1 hay Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP. Trường hợp này thì tính thu tiền sử dụng đất đối với ông A theo quy định Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP trên đây.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 2148/TCT-TS về việc thu tiền sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 1464/TCT-TS của Tổng Cục thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- 3Công văn số 97TCT-TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2148/TCT-TS về việc thu tiền sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 1464/TCT-TS của Tổng Cục thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn số 97TCT-TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 591TCT/TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 591TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/03/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
