Giới thiệu chung về Công văn số 5881 TC/TCDN
Công văn số 5881 TC/TCDN do Bộ Tài chính ban hành ngày 05/06/2003 nhằm hướng dẫn chi tiết cơ chế tài chính đối với việc dự trữ lưu thông phân bón (đặc biệt là phân đạm Urea). Đây là chính sách quan trọng nhằm bảo đảm an ninh lương thực, ổn định nguồn cung và giá cả phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện dự trữ.
1. Quy định về đối tượng áp dụng và nguồn vốn thực hiện dự trữ
Văn bản xác định rõ các nguyên tắc về đối tượng tham gia và phương thức huy động vốn để thực hiện nhiệm vụ dự trữ lưu thông phân bón:
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu mối được cơ quan có thẩm quyền giao chỉ tiêu nhập khẩu và dự trữ lưu thông phân bón đạm Urea.
- Nguồn vốn vay: Doanh nghiệp chủ động vay vốn từ các ngân hàng thương mại để nhập khẩu và mua phân bón đưa vào kho dự trữ theo đúng số lượng và chủng loại được giao.
- Hỗ trợ lãi suất: Ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù lãi suất tiền vay ngân hàng cho doanh nghiệp đối với lượng phân bón thực tế dự trữ trong khoảng thời gian quy định. Mức lãi suất hỗ trợ được tính theo lãi suất thực tế của hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá mức lãi suất trần do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh dư nợ.
2. Cơ chế mua, bán và quản lý hàng dự trữ lưu thông
Để bảo đảm hiệu quả điều tiết thị trường, quy trình mua, bán và quản lý phân bón dự trữ được kiểm soát chặt chẽ:
- Quy trình mua vào: Doanh nghiệp phải thực hiện mua phân bón đúng thời điểm, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định và tiến hành nhập kho dự trữ theo đúng kế hoạch được giao.
- Cơ chế bán ra (giải phóng hàng): Doanh nghiệp không được tự ý xuất bán hàng dự trữ khi chưa có ý kiến chỉ đạo hoặc quyết định bằng văn bản của liên Bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Bộ Tài chính. Việc giải phóng hàng chỉ được thực hiện nhằm mục đích bình ổn thị trường khi xảy ra tình trạng khan hiếm hoặc sốt giá phân bón.
- Giá bán phân bón dự trữ: Được xác định dựa trên giá vốn nhập khẩu thực tế cộng với các chi phí lưu thông hợp lý (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản) và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
3. Chi phí bảo quản, hao hụt và phương thức cấp bù tài chính
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương thức hạch toán và xử lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình dự trữ nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp:
- Chi phí bảo quản và hao hụt: Các khoản chi phí thực tế phát sinh phục vụ công tác lưu kho, bảo quản, bảo hiểm hàng hóa và định mức hao hụt phân bón trong quá trình lưu kho được tính vào chi phí hợp lý của đợt dự trữ theo định mức quy định của Nhà nước.
- Xử lý bù lỗ do bình ổn giá: Trong trường hợp doanh nghiệp phải bán phân bón dự trữ với giá thấp hơn giá vốn theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước để bình ổn thị trường, Ngân sách nhà nước sẽ thực hiện cấp bù khoản chênh lệch lỗ này sau khi đã được cơ quan tài chính kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hợp lệ.
- Thủ tục quyết toán: Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi riêng chuyên đề dự trữ lưu thông phân bón, lập báo cáo quyết toán kinh phí gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý tài chính doanh nghiệp) để thẩm định và thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ.
4. Trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp liên quan
Văn bản phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng đơn vị trong việc tổ chức thực hiện cơ chế dự trữ:
- Đối với doanh nghiệp được giao nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về số lượng, chất lượng hàng dự trữ; sử dụng vốn vay đúng mục đích; báo cáo kịp thời, trung thực về tình hình tồn kho và biến động giá cả thị trường.
- Đối với Bộ Tài chính: Chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình dự trữ tại các doanh nghiệp; thực hiện thẩm định hồ sơ quyết toán và cấp phát kịp thời nguồn vốn hỗ trợ lãi suất, phí bảo quản và bù lỗ cho doanh nghiệp.
- Đối với các Bộ ngành phối hợp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thương mại): Theo dõi sát sao diễn biến thị trường nông nghiệp để kịp thời đưa ra các quyết định điều phối, cho phép giải phóng hàng dự trữ đúng thời điểm nhằm bảo đảm hiệu quả cao nhất của chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5881 TC/TCDN | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Tổng công tu Vật tư nông nghiệp |
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 37/2003/QĐ-TTg ngày 12/3/2003 về việc nhập khẩu phân Urê dự trữ lưu thông, công văn số 2239/VPCP-KTTH ngày 9/5/2003 về việc tiêu thụ phân bón dự trữ lưu thông, Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề về cơ chế tài chính đối với việc dự trữ lưu thông phân urê như sau:
1. Về quản lý lượng phân bón dự trữ: các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ dự trữ phân bón (theo văn bản phân bổ chỉ tiêu của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp) cần mở sổ sách theo dõi riêng lượng phân dự trữ được giao và thực hiện việc tiêu thụ số phân dự trữ được giao và thực hiện việc tiêu thụ số phân dự trữ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2239/VPCP-KTTH ngày 9/5/2003 và của Bộ Nông nghiệp-Phát triển nông thôn tại công văn số 1146 BNN/KH ngày 15/5/2003.Các doanh nghiệp này sẽ vay ngân hàng để dự trữ phân bón và được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất trong thời gian dự trữ.
2. Về cơ chế hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng cho phân bón dự trữ lưu thông:
2.1. Số lượng phân bón hỗ trợ 100. 000 tấn phân urê.
2.2. Thời gian nhập khẩu phân bón dự trữ: Các doanh nghiệp thực hiện việc nhập khẩu phân urê dự trữ trong tháng 3 năm 2003.
2.3. Thời gian dự trữ, từ ngày 20/3/2003 đến hết ngày 31/7/2003.
2.4. Thời gian hỗ trợ, kể từ ngày nhập kho Urê dự trữ đến ngày tiêu thụ xong số phân dự trữ nhưng chậm nhất là hết ngày 31/7/2003.
2.5. Mức hỗ trợ: 100% lãi suất vay ngân hàng
2.6. Nguồn hỗ trợ: từ Quỹ Hỗ trợ Xuất khẩu.
2.7. Giá để tính hỗ trợ: bao gồm giá nhập khẩu Urê (giá CIF) và các chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong thời gian dự trữ. Đối với những lô phân dự trữ đã nộp thuế VAT nhập khẩu theo thông báo của cơ quan Hải quan sẽ được cộng thêm khoản thuế VAT nhập khẩu đã nộp vào giá để làm căn cứ tính hỗ trợ.
3. Xử lý tài chính sau khi hết thời gian dự trữ: doanh nghiệp được quyền chủ động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Trong trường hợp phát sinh lỗ do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải báo cáo với cơ quan chức năng để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét giải quyết.
4. Thủ tục hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng; sau khi hết thời gian dự trữ, doanh nghiệp gửi tới Bộ Tài chính các hồ sơ sau:
- Công văn đề nghị xuất quỹ Hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng của doanh nghiệp (có xác nhận của cơ quan giao chỉ tiêu dự trữ).
- Bản sao bộ hồ sơ nhập khẩu, L/C, tờ khai hải quan, hoá đơn mua hàng (Invoice), hoá đơn vận chuyển (Bill), có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp).
- Bảng kê nhập kho phân dự trữ từ ngày 20/3/2003, báo cáo nhập xuất tồn kho phân bón theo từng ngày từ 20/3/2003 đến 31/7/2003,các bảng kê trên phải có xác nhận của Sở vật giá-tài chính Nghệ An (đối với công ty Vật tư nông nghiệp Nghệ An) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với doanh nghiệp của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp) theo biểu mẫu số 1.
- Bảng kê dư nợ vay Ngân hàng tháng 3,4,5,6,7 năm 2003 (có xác nhận của Ngân hàng cho vay), bảng kê số dư để tính tích số của từng tháng trên.
- Khế ước vay ngân hàng, bảng kê trả lãi vay Ngân hàng của những lô phân dự trữ (có xác nhận của Ngân hàng cho vay).
- Bảng tính toán lãi suất vay vốn ngân hàng mua phân bón dự trữ đề nghị được hỗ trợ ( theo biểu số 2 đính kèm). Bảng tính này phải được Sở Tài chính Vật giá tỉnh Nghệ An thẩm định và xác nhận (đối với công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và xác nhận (đối với doanh nghiệp của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp).
- Hồ sơ được gửi Bộ Tài chính (Cục tài chính doanh nghiệp) trước ngày 1/9/2003. Sau khi nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính sẽ thực hiện việc kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và tiến hành xuất Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu hỗ trợ cho từng doanh nghiệp./.
|
| KT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG |
Công văn số 5881 TC/TCDN ngày 5/06/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế dự trữ lưu thông phân bón
- Số hiệu: 5881TC/TCDN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/06/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Thị Băng Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
