Giới thiệu chung về Công văn số 5850/TCHQ-GSQL
Công văn số 5850/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, mã loại hình xuất nhập khẩu và chính sách thuế đối với hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện, tránh các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với loại hình đặt gia công nước ngoài.
1. Quy định về mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng mã loại hình đối với hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài như sau:
- Mã loại hình xuất khẩu nguyên liệu, vật tư: Doanh nghiệp sử dụng mã loại hình E82 (Xuất nguyên liệu, vật tư đi gia công ở nước ngoài) khi thực hiện xuất khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị (nếu có) từ nội địa hoặc từ khu phi thuế quan ra nước ngoài để thực hiện hợp đồng gia công.
- Mã loại hình nhập khẩu sản phẩm hoàn thành: Khi nhập khẩu sản phẩm sau gia công về Việt Nam, doanh nghiệp sử dụng mã loại hình E54 (Nhập nguyên liệu, vật tư, thiết bị và sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài nhận lại).
2. Thủ tục hải quan đối với hoạt động đặt gia công ở nước ngoài
Thủ tục hải quan đối với hoạt động này được thực hiện tương tự như thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài, cụ thể:
- Thông báo hợp đồng gia công: Trước khi thực hiện việc xuất khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, tổ chức, cá nhân phải thông báo hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục theo quy định pháp luật.
- Quản lý, theo dõi nguyên liệu, vật tư: Doanh nghiệp đặt gia công có trách nhiệm theo dõi, quản lý chi tiết lượng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu, lượng sản phẩm nhập khẩu và lượng nguyên liệu, vật tư dư thừa (nếu có).
- Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng: Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị xuất khẩu và sản phẩm nhập khẩu cho cơ quan hải quan.
3. Chính sách thuế đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài
Chính sách thuế đối với hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp đồng thời tránh thất thu thuế:
- Thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng: Hàng hóa xuất khẩu để gia công được miễn thuế xuất khẩu nếu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã nộp thuế nhập khẩu trước đó hoặc có nguồn gốc nội địa. Trường hợp nguyên liệu, vật tư thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định.
- Thuế nhập khẩu đối với sản phẩm gia công nhận lại: Khi nhập khẩu sản phẩm gia công về Việt Nam, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu từ Việt Nam cấu thành trong sản phẩm gia công theo hợp đồng. Doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần trị giá tăng thêm của sản phẩm, bao gồm: tiền thuê gia công trả cho phía nước ngoài, trị giá nguyên liệu, vật tư do phía nước ngoài cung ứng (nếu có) và các chi phí liên quan khác phát sinh ở nước ngoài.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Thuế VAT được tính trên toàn bộ trị giá tính thuế nhập khẩu của sản phẩm nhập khẩu (bao gồm cả phần trị giá nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ Việt Nam và phần trị giá tăng thêm).
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp: Phải khai báo trung thực, chính xác các thông tin trên tờ khai hải quan; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hợp đồng gia công, định mức thực tế sản xuất, chứng từ thanh toán tiền thuê gia công để xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các lô hàng xuất khẩu nguyên liệu và nhập khẩu sản phẩm gia công; thực hiện kiểm tra định mức thực tế và báo cáo quyết toán của doanh nghiệp nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp gian lận thương mại, khai sai trị giá tính thuế hoặc tự ý tiêu thụ nguyên liệu, vật tư đặt gia công tại nước ngoài mà không khai báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5850/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 3599/HQTP-NV ngày 31/10/2007 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh v/v thủ tục hải quan đối với loại hình hàng hóa mua nguyên vật liệu ở nước ngoài và đặt gia công ở nước ngoài khác, sau đó nhập khẩu về Việt Nam, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 1, Điều 38, Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ thì thương nhân đặt hàng hóa gia công ở nước ngoài “được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư hoặc chuyển cửa khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư từ nước thứ 3 cho bên nhận gia công để bên nhận gia công để thực hiện hợp đồng gia công”.
Chính sách thuế đối với hàng hóa gia công được hướng dẫn tại điểm 1.4, mục I, phần D, Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính. Theo đó, hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam theo hợp đồng gia công đã ký được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sau gia công (không tính thuế đối với phần trị giá của vật tư, nguyên liệu đã đưa đi gia công theo hợp đồng gia công đã ký; thuế suất thuế nhập khẩu tính theo sản phẩm sau gia công nhập khẩu; xuất xứ của sản phẩm theo quy định về xuất xứ của Bộ Thương mại…).
Trường hợp Công ty TNHH Thành Công đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài nhưng không xuất khẩu nguyên liệu từ Việt Nam mà mua nguyên phụ liệu từ nước thứ 3 theo phương thức chuyển khẩu để cung cấp cho bên nhận gia công thì sản phẩm sau khi gia công ở nước ngoài (không được cấu thành từ nguyên liệu trong nước đưa đi gia công) nhập khẩu về Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT và thuế TTĐB (nếu có) theo thực tế sản phẩm nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Công văn 1463/GSQL-GQ2 năm 2016 về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1503/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục hải quan đặt gia công ở nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn số 5850/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5850/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
