Giới thiệu về Công văn số 5810/TCHQ-GSQL
Công văn số 5810/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc ủy quyền trong việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất quy trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu trên cả nước.
Quy định về việc ủy quyền ký và cấp C/O
Công văn làm rõ các nguyên tắc thừa nhận tính pháp lý của việc ủy quyền ký trên C/O bởi các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Tính hợp lệ của chữ ký ủy quyền: Chữ ký của người được ủy quyền hợp pháp từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu phải được chấp nhận, với điều kiện việc ủy quyền này phù hợp với quy định trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan mà Việt Nam là thành viên.
- Đăng ký mẫu chữ ký và con dấu: Mẫu chữ ký của người được ủy quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phải được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam theo đúng lộ trình và quy định của từng FTA cụ thể trước khi áp dụng trên thực tế.
- Phạm vi ủy quyền: Việc ủy quyền phải được thực hiện bởi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được luật pháp nước xuất khẩu cho phép, đảm bảo không vượt quá phạm vi thẩm quyền được giao và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chí xuất xứ.
Hướng dẫn kiểm tra và xử lý đối với C/O có chữ ký ủy quyền
Để đảm bảo tính nhất quán trong khâu thực thi và tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể cho công chức hải quan khi thực hiện kiểm tra hồ sơ:
- Đối chiếu thông tin hệ thống: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu trực tiếp mẫu chữ ký của người ký ủy quyền trên C/O với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và phổ biến trên hệ thống thông tin nghiệp vụ.
- Xử lý trường hợp nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện sự nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký ủy quyền hoặc phạm vi ủy quyền, chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai không được tự ý bác bỏ C/O ngay lập tức. Thay vào đó, đơn vị phải tiến hành báo cáo về Tổng cục Hải quan để thực hiện thủ tục xác minh (verification) với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Thông quan giải tỏa hàng hóa: Trong thời gian chờ kết quả xác minh chính thức về tính hợp lệ của việc ủy quyền trên C/O, doanh nghiệp nhập khẩu được giải quyết thông quan hàng hóa theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc nộp bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật hiện hành để tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi.
Trách nhiệm của các đơn vị Hải quan địa phương và Doanh nghiệp
Văn bản cũng phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ hải quan:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Cần phổ biến quán triệt nội dung hướng dẫn tại công văn này đến toàn thể công chức hải quan làm công tác giám quản và kiểm tra xuất xứ; nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu thêm các chứng từ chứng minh ủy quyền ngoài quy định gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần chủ động tìm hiểu quy định về ủy quyền cấp C/O của nước đối tác xuất khẩu, kiểm tra kỹ lưỡng tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O trước khi truyền tờ khai hải quan nhằm hạn chế tối đa các sai sót về mặt hình thức dẫn đến việc bị chậm thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5810/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan Nghệ An
Trả lời công văn số 2516/HQNQ/TTr ngày 13/11/2006 của Cục Hải quan Nghệ An về việc xin ý kiến chỉ đạo đối với vướng mắc trong việc truy thu thuế theo thuế suất thông thường đối với 4 lô hàng nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử Vỏ, mạng ti vi, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Trong trường hợp hàng hóa được Hải quan Nghệ An xác định là sản xuất từ Trung Quốc, nếu Doanh nghiệp NK xuất trình được chứng từ chứng minh được quan hệ giữa người bán hàng và nhà xuất khẩu và giấy uỷ quyền xin cấp C/O thì việc khác nhau giữa tên của người bán hàng ghi trên C/O với tên doanh nghiệp xuất khẩu không phải là căn cứ để từ chối tính hợp lệ của C/O này. Do vậy, trong trường hợp không có nghi ngờ nào khác về tính trung thực và độ chính xác của C/O thì C/O trên được chấp nhận và Doanh nghiệp nhập khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi như quy định.
Đề nghị Cục Hải quan Nghệ An thực hiện, kiểm tra đối chiếu C/O căn cứ trên Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, Thông tư 52/2006/TT-BTC và Quyết định số 1727/2003/QĐ-BTM.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 52/2006/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1727/2003/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E của Việt Nam cho hàng hoá để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế giữa các quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
Công văn số 5810/TCHQ-GSQL về việc ủy quyền trong việc cấp C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5810/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
