Tóm tắt Công văn số 5729/TCHQ-KTTT về việc tạm giải toả cưỡng chế
Công văn số 5729/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 26/11/2004 hướng dẫn về việc tạm giải toả các biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp nợ thuế. Đây là biện pháp hỗ trợ kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian chờ xử lý các vướng mắc về thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 5729/TCHQ-KTTT:
- Đối tượng được xem xét tạm giải toả cưỡng chế: Áp dụng đối với các doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan do nợ thuế quá hạn, nhưng có lý do khách quan hoặc đang trong quá trình chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết các thủ tục liên quan đến nghĩa vụ thuế.
- Điều kiện để được tạm giải toả cưỡng chế:
- Doanh nghiệp có văn bản đề nghị cụ thể, giải trình rõ lý do và cam kết khắc phục nợ thuế, được cơ quan hải quan kiểm tra và xác nhận tính hợp lý.
- Doanh nghiệp đang trong thời gian chờ kết quả xử lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế hoặc khoanh nợ, giãn nợ từ các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp đối với số tiền thuế còn nợ, đảm bảo khả năng thu hồi nợ thuế cho ngân sách nhà nước.
- Thẩm quyền quyết định tạm giải toả: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế và tính chất của từng trường hợp để xem xét, quyết định việc tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Hải quan đối với các trường hợp phức tạp, vượt thẩm quyền.
- Thời hạn tạm giải toả cưỡng chế: Thời gian tạm giải toả phải được xác định rõ ràng, cụ thể cho từng trường hợp, thông thường gắn liền với thời hạn giải quyết hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền hoặc thời hạn ghi trên thư bảo lãnh của ngân hàng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp được tạm giải toả: Doanh nghiệp phải nghiêm túc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế phát sinh đối với các lô hàng mới phát sinh, đồng thời tích cực phối hợp với cơ quan hải quan để hoàn thành nghĩa vụ nộp số thuế nợ cũ theo đúng cam kết và quy định của pháp luật.
Lưu ý: Việc tạm giải toả cưỡng chế chỉ là biện pháp hỗ trợ tạm thời nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì hoạt động xuất nhập khẩu, không đồng nghĩa với việc xoá nợ hoặc miễn trừ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5729/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Công ty Lam Hồng - Bộ Quốc phòng |
Trả lời công văn số 65/CT ngày 27/10/2004 của Công ty Lam Hồng đề nghị giải toả cưỡng chế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Công ty Lam Hồng hiện còn nợ thuế truy thu các lô hàng bộ linh kiện xe 2 bánh gắn máy hiệu MBK FORCE 125 xuất xứ Trung Quốc nhập khẩu theo tờ khai hải quan số 61/NK/KD/QN, 62/NK/KD/QN ngày 14/3/2002 và 70/NK/KD/QN ngày 23/2/2002. Đây là số nợ truy thu về giá tính thuế theo nhãn hiệu hiện đang còn vướng mắc do gặp khó khăn trong việc xác định chính xác nhãn hiệu hàng thực nhập, hiện đang trình Lãnh đạo Tổng cục và Lãnh đạo Bộ để có hướng giải quyết cụ thể.
Trong khi chưa có quyết định cuối cùng, để tránh ách tắc trong hoạt động XNK hàng hoá, Tổng cục Hải quan đồng ý tạm thời giải toả cưỡng chế cho Công ty Lam Hồng đến 31/03/2005 với điều kiện Công ty không có nợ thuế quá hạn các lô hàng khác, nộp thuế các các lô hàng mới phát sinh đúng thời hạn quy định và Công ty phải có cam kết bằng văn bản thực hiện quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc xử lý đối với số nợ thuế truy thu nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và liên hệ với Cục Hải quan Bình Định để giải quyết cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 5729/TCHQ-KTTT ngày 26/11/2004 của Tổng cục Hải quan về việc tạm giải toả cưỡng chế
- Số hiệu: 5729/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
