Giới thiệu về Công văn số 565TCT/DNK
Công văn số 565TCT/DNK là văn bản hành chính do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp, hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNK). Đây là dạng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và thực thi pháp luật thuế, giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng quy định pháp luật.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 565TCT/DNK về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ thuế và các cơ quan thuế trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý.
- Mục đích ban hành: Trả lời, hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện các chính sách thuế hiện hành, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi và định hướng chính sách thuế
Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu trích xuất trực tiếp, dựa trên tính chất của các công văn trả lời chính sách thuế của Tổng cục Thuế (đặc biệt là đầu số DNK - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh), văn bản tập trung vào các nhóm nội dung trọng tâm sau:
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Hướng dẫn chi tiết cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế đối với các trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình kê khai, nộp thuế hoặc hoàn thuế.
- Xác định nghĩa vụ thuế: Làm rõ căn cứ tính thuế, thuế suất, đối tượng chịu thuế và đối tượng được miễn, giảm thuế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Thủ tục hành chính thuế: Hướng dẫn trình tự, hồ sơ và thủ tục cần thiết để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan: Định hướng cho các Cục Thuế địa phương trong việc đồng nhất phương thức xử lý hồ sơ, tránh tình trạng áp dụng luật thiếu nhất quán giữa các địa bàn khác nhau.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 565TCT/DNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp tự tin thực hiện các quyền và nghĩa vụ thuế của mình. Đồng thời, văn bản này cũng giúp cơ quan thuế các cấp có công cụ hướng dẫn đồng bộ, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 565TCT/DNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán & Thuế NTT.
Trả lời công văn số 06/NTT ngày 15/2/2005 của Công ty về việc thời hạn cuối cùng nộp quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN năm 2004. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục IV, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:
… Thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán thuế.
Cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước”.
Điểm 3 Mục IV Phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Cơ sở kinh doanh phải nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc kết thúc năm tài chính.
Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản thì thời gian nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền”.
Căn cứ quy định trên; thời hạn cuối cùng doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT năm 2004 vào ngày 1 tháng 3 năm 2005; thời hạn cuối cùng nộp báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2004 vào ngày 1 tháng 4 năm 2005. Trường hợp cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản thì thời hạn cuối cùng nộp tờ khai quyết toán thuế vào ngày thứ 45 tính từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu), sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản. Luật thuế GTGT, thuế TNDN không có quy định thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN qua đường Bưu điện tính từ ngày nào? Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán thuế qua đường Bưu điện thì Doanh nghiệp phải tính toán thời gian gửi qua đường Bưu điện để đảm bảo cơ quan Thuế nhận được quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo thời hạn quy định ở trên.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 911TCT/DNK về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 765TCT/DNK về việc trả lời chính sách do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 565TCT/DNK về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 565TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
