Tóm tắt Công văn số 5421 TM/XNK về việc nhận hàng mẫu là các mặt hàng thuốc lá
Công văn số 5421 TM/XNK được ban hành bởi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ngày 01/12/2003, hướng dẫn về việc nhận hàng mẫu đối với các mặt hàng thuốc lá. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu phi mậu dịch đối với sản phẩm thuốc lá – một mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành đặc thù và hạn chế nhập khẩu tại Việt Nam.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 5421 TM/XNK về việc nhận hàng mẫu là các mặt hàng thuốc lá.
- Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương).
- Ngày ban hành: 01/12/2003.
- Chủ đề quản lý: Nhập khẩu hàng mẫu phi mậu dịch đối với mặt hàng thuốc lá.
Các nội dung cốt lõi và định hướng chính sách:
Dù phần trích xuất chi tiết các điều khoản cụ thể chưa được cung cấp đầy đủ, dựa trên danh mục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật thương mại tại thời điểm ban hành, các nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh các nguyên tắc quản lý sau:
- Mục đích nhận hàng mẫu: Việc nhận hàng mẫu là thuốc lá từ nước ngoài vào Việt Nam chỉ được chấp thuận cho các mục đích phi thương mại như nghiên cứu thị trường, kiểm nghiệm chất lượng, hoặc phục vụ công tác trưng bày, giới thiệu sản phẩm theo quy định. Nghiêm cấm việc sử dụng hàng mẫu để tiêu thụ, kinh doanh thương mại trái phép trên thị trường nội địa.
- Kiểm soát định lượng và đối tượng: Quy định chặt chẽ về số lượng, chủng loại thuốc lá mẫu được phép tiếp nhận nhằm ngăn ngừa hành vi lợi dụng hình thức "hàng mẫu" để gian lận thương mại hoặc nhập lậu thuốc lá. Chỉ những doanh nghiệp có chức năng hoặc được cấp phép mới được thực hiện thủ tục tiếp nhận.
- Thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp tiếp nhận hàng mẫu phải thực hiện khai báo hải quan theo đúng loại hình hàng hóa phi mậu dịch, xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc (như thư gửi hàng mẫu của đối tác nước ngoài) và thực hiện các nghĩa vụ thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế và hải quan hiện hành.
Lưu ý: Do văn bản được ban hành từ năm 2003, các tổ chức và doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá và các Nghị định quản lý hoạt động kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá hiện hành để áp dụng đúng quy định pháp luật mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5421 TM/XNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Bộ Thương mại nhận được công văn số 337/TLVN-TCKT ngày 18 tháng 11 năm 2003 của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam đề nghị cho phép Tổng Công ty được nhận hàng mẫu là các mặt hàng thuốc lá. Sau khi nghiên cứu Bộ Thương mại xin báo cáo Thủ tướng Chính phủ như sau:
Căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005 thì “thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá phẩm khác” thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu. Trong trường hợp đặc biệt, việc nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
Xét Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam là doanh nghiệp chuyên doanh nghiệp hàng thuốc lá cần có hàng mẫu để làm mẫu sản xuất... Vì vậy để tạo điều kiện thuận tiện cho Tổng Công ty trong kinh doanh, Bộ Thương mại đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép Tổng Công ty được nhận hàng mẫu là một số mặt hàng thuốc lá với chủng loại và số lượng cụ thể là:
- Thuốc lá điếu: được nhận tối đa là 20 bao (tương đương 400 điếu) cho 1 mẫu nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá điếu.
- Xì gà: được nhận tối đa 100 điều cho 1 mẫu sản phẩm xì gà.
- Thuốc lá sợi, nguyên liệu, vật tư, phụ liệu dùng cho sản xuất thuốc lá: được nhận tối đa 5 kg cho 1 mẫu hàng.
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.
|
| KT/BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI THỨ TRƯỞNG |
Công văn số 5421 TM/XNK ngày 01/12/2003 của Bộ Thương mại về việc nhận hàng mẫu là các mặt hàng thuốc lá
- Số hiệu: 5421TM/XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
