Công văn số 5412/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), nhằm giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ khai thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh, các đơn vị có dự án đầu tư thuộc diện kê khai thuế GTGT, cùng các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý thuế trực tiếp.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Người nộp thuế có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho từng dự án đầu tư.
- Hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư được thực hiện theo Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp dự án đầu tư được thực hiện tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (nếu có).
- Mức bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính trong cùng kỳ tính thuế.
- Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên và đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế thì người nộp thuế được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
Kê khai thuế GTGT đối với đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh
- Đối với các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT riêng biệt hoặc phân bổ thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn số 5412/TCT-CS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được thực hiện thống nhất cùng với các quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5412/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 794/CV-KTTC/CV ngày 10/9/2007 của Tổng Công ty chè Việt Nam và công văn số 1867/TCXM-KTTCTK ngày 2/10/2007 của Công ty thạch cao xi măng về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2.10a, Mục II, Phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Các cơ sở hạch toán độc lập và các cơ sở hạch toán phụ thuộc như Công ty, xí nghiệp, nhà máy, chi nhánh, cửa hàng trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, phát sinh doanh thu phải kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở”.
Tại Điểm 1.3, Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính về quản lý thuế hướng dẫn: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”
Căn cứ vào hướng dẫn nên trên, trường hợp chi nhánh của Tổng công ty Chè Việt Nam và chi nhánh Công ty cổ phần thạch cao xi măng tại thành phố Hải Phòng là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và tài Khoản tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, phát sinh doanh thu thì kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại Hải Phòng. Các đơn vị này sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế Hải Phòng cấp hoặc được phép tự in hóa đơn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 2844/TCT-CS về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành.
- 4Công văn 2282/TCT-CS kê khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 5412/TCT-CS về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5412/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
