Giới thiệu về Công văn số 514 TCT/DNK
Công văn số 514 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 02/03/2004 hướng dẫn về việc giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến kết quả kiểm tra quyết toán thuế. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình xử lý vướng mắc, khiếu nại của người nộp thuế đối với các kết luận thanh tra, kiểm tra thuế, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Các nội dung trọng tâm về giải quyết kiến nghị kết quả kiểm tra quyết toán thuế
- Nguyên tắc tiếp nhận và xem xét kiến nghị của doanh nghiệp: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và xem xét toàn diện các kiến nghị của người nộp thuế đối với biên bản hoặc quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra quyết toán. Việc giải quyết phải căn cứ trên hồ sơ, chứng từ thực tế và các quy định pháp luật thuế áp dụng tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết: Công văn hướng dẫn rõ thẩm quyền giải quyết thuộc về cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thực hiện cuộc kiểm tra. Trong trường hợp phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền hoặc có sự khác biệt trong cách hiểu quy định pháp luật, Cục Thuế địa phương phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để xin ý kiến chỉ đạo, tránh việc kéo dài thời gian giải quyết gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phối hợp giữa các bộ phận chức năng: Quá trình kiểm tra lại kết quả quyết toán thuế đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận thanh tra, kiểm tra, bộ phận pháp chế và bộ phận quản lý nợ thuế. Việc này nhằm đảm bảo các quyết định điều chỉnh (nếu có) được thực hiện chính xác, đúng đối tượng và đúng trình tự thủ tục hành chính.
- Xử lý kết quả sau khi giải quyết kiến nghị: Trường hợp kiến nghị của doanh nghiệp là có cơ sở và hợp pháp, cơ quan thuế phải thực hiện điều chỉnh lại số thuế phải nộp, thoái trả hoặc bù trừ số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo đúng quy định. Ngược lại, nếu kiến nghị không có căn cứ, cơ quan thuế phải ban hành văn bản trả lời rõ ràng, giải thích chi tiết lý do giữ nguyên kết quả kiểm tra để doanh nghiệp nghiêm túc chấp hành.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Đối với cơ quan thuế: Phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện công vụ đúng quy trình, không gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp. Đồng thời, cần hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế về các quyền và nghĩa vụ trong quá trình giải quyết kiến nghị.
- Đối với người nộp thuế (doanh nghiệp): Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán và tài liệu liên quan để chứng minh cho nội dung kiến nghị của mình. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 514 TCT/DNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp sau quá trình kiểm tra quyết toán thuế. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này góp phần hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu kiện kéo dài, tạo dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng và củng cố niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp vào hệ thống quản lý thuế nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 514 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Đồng Tháp |
Tổng cục Thuế nhận được Đơn xin cứu xé của DNTN Vĩnh Phước kiến nghị về kết quả kiểm tra quyết toán thuế năm 2002, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1- Về miễn, giảm thuế TNDN năm 2002.
Theo quy định tại Điểm 1.3 Mục II Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10, thì: Trường hợp DNTN Vĩnh Phước không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì phần thu nhập tăng thêm được miễn, giảm thuế tương ứng với tỷ lệ giữa giá trị TSCĐ đầu tư mới đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trên tổng nguyên giá TSCĐ thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Tháp kiểm tra lại, nếu DNTN Vĩnh Phước có đủ điểu kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Thông tư số 98/2002/TT-BTC nhưng không hạch toán riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì xác định số thuế TNDN được miễn, giảm theo phương pháp tính tỷ lê giữa giá trị tài sản đầu tư so với tổng giá trị tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh.
2- Về chi phí tiền điện năm 1999.
Theo quy định tại Mục III phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính thì những chi phí hợp lý có liên quan đến sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu, thu nhập mới được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp của DNTN Vĩnh Phước chi phí tiền điện năm 1999 cao hơn so với định mức xây dựng và thực tế tiêu hao các năm 2000, 2001, 2002, Cục thuế xem xét loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế kiểm tra lại nếu chi phí đó thực tế có phục vụ cho sản xuất kinh doanh và trong quá trình xây dựng định mức Doanh nghiệp chưa tính Khoản phụ thu tiền điện thì xem xét lại cho doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 514 TCT/DNK ngày 2/03/2004 của Tổng cục thuế về việc giải quyết kiến nghị kết quả kiểm tra QTT
- Số hiệu: 514TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
