Giới thiệu chung về Công văn số 509/TCHQ-KTTT
Công văn số 509/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc giải quyết các kiến nghị, hồ sơ xin ân hạn nộp thuế đối với loại hình hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và thẩm quyền xem xét cho phép doanh nghiệp được hưởng chế độ ân hạn thuế, nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp sản xuất đồng thời đảm bảo công tác quản lý thu thuế của cơ quan hải quan chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách ân hạn nộp thuế
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế, Công văn số 509/TCHQ-KTTT chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra, áp dụng thời hạn ân hạn nộp thuế (thông thường là 275 ngày đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu) dựa trên các nguyên tắc sau:
- Điều kiện về cơ sở sản xuất: Doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Cơ sở này phải có máy móc, thiết bị phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất.
- Điều kiện về chấp hành pháp luật thuế và hải quan: Doanh nghiệp không có nợ thuế quá hạn, nợ phạt chậm nộp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng mới. Đồng thời, doanh nghiệp không thuộc diện bị cơ quan hải quan phân loại là doanh nghiệp không chấp hành tốt pháp luật hải quan.
- Hoạt động thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Thủ tục và hồ sơ xem xét ân hạn nộp thuế
Để được áp dụng thời hạn ân hạn nộp thuế đối với các lô hàng nhập khẩu sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh năng lực và sự tuân thủ pháp luật cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai:
- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải có công văn giải trình rõ ràng về nhu cầu xin ân hạn thuế, cam kết về tính chính xác của thông tin và thời hạn xuất khẩu sản phẩm.
- Hồ sơ chứng minh cơ sở sản xuất: Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê nhà xưởng, danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất phù hợp với quy trình công nghệ của sản phẩm xuất khẩu.
- Báo cáo tình trạng nợ thuế: Xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc doanh nghiệp không có nợ đọng thuế quá hạn tại thời điểm đề nghị.
Xử lý các trường hợp không đủ điều kiện ân hạn
Công văn cũng hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ các tiêu chí để được hưởng chế độ ân hạn nộp thuế:
- Áp dụng biện pháp bảo lãnh: Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện áp dụng thời hạn ân hạn 275 ngày nhưng vẫn muốn thông quan hàng hóa ngay, doanh nghiệp phải có thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. Tổ chức bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp thay cho doanh nghiệp nếu quá thời hạn cam kết.
- Nộp thuế trước khi thông quan: Đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, có lịch sử vi phạm pháp luật hải quan nghiêm trọng hoặc không có bảo lãnh ngân hàng, cơ quan hải quan yêu cầu phải nộp đủ thuế trước khi giải phóng hoặc thông quan hàng hóa.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, đối chiếu thông tin giữa lượng nguyên liệu nhập khẩu và sản phẩm thực tế xuất khẩu. Nếu phát hiện doanh nghiệp khai báo không trung thực hoặc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đã được ân hạn thuế sang tiêu thụ nội địa mà không khai báo, cơ quan hải quan sẽ tiến hành ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính và chuyển hồ sơ sang cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 509/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh |
Trả lời công văn số BTC2004-01KP ngày 25/11/2004 của Công ty TNHH SIAMP về việc xin ân hạn nộp thuế đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 04/06/2004, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2581/TCHQ-KTTT hướng dẫn xử lý hồ sơ xét hoàn hoặc không thu thuế loại hình nhập NLSXXK, theo hướng dẫn tại công văn này thì: Trường hợp đến thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế hoặc hoàn thuế nhưng do chưa có đủ hồ sơ vì thiếu chứng từ thanh toán hoặc chứng từ thanh toán chưa phù hợp với nội dung của hợp đồng và các giấy tờ tài liệu khác có liên quan thì Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ vào hồ sơ thực tế và giải trình của doanh nghiệp, xác định rõ nguyên nhân chưa có hoặc thiếu chứng từ dẫn đến việc chậm nộp hồ sơ để quyết định thời hạn phải nộp thuế đối với lô hàng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu tiếp theo (275 ngày hay 30 ngày).
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ hướng dẫn tại công văn trên và Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/08/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để giải quyết đề nghị của doanh nghiệp.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn số 1018/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc xin ân hạn nộp thuế
- 2Công văn số 2581 TCHQ/KTTT ngày 04/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn xử lý hồ sơ xét hoàn hoặc không thu thuế loại hình nhập NLSXXK
- 3Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 509/TCHQ-KTTT về việc xin ân hạn nộp thuế đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 509/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
