Giới thiệu về Công văn số 5086/TM-XNK
Công văn số 5086/TM-XNK được ban hành ngày 24/09/2004 bởi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn và quy định quản lý liên quan đến việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng nông sản có mã số hàng hóa 1005 (mặt hàng ngô/bắp).
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Dựa trên danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý của Bộ Thương mại tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng áp dụng hạn ngạch thuế quan: Quy định áp dụng đối với các doanh nghiệp, thương nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng ngô (mã HS 1005) vào Việt Nam. Đây là mặt hàng nguyên liệu quan trọng phục vụ cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước.
- Nguyên tắc quản lý hạn ngạch thuế quan (TRQ): Thiết lập cơ chế phân bổ lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu. Theo đó, lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt, trong khi lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch (nếu có) sẽ phải áp dụng mức thuế suất ngoài hạn ngạch cao hơn rất nhiều.
- Thủ tục và điều kiện cấp phép: Hướng dẫn các doanh nghiệp về hồ sơ, quy trình đăng ký phân bổ hạn ngạch nhập khẩu tại Bộ Thương mại, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng sản xuất, tiêu dùng thực tế.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý: Quy định cơ chế phối hợp giữa Bộ Thương mại và cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu để kiểm soát chặt chẽ số lượng ngô nhập khẩu thực tế, đảm bảo không vượt quá tổng lượng hạn ngạch đã được phê duyệt trong năm.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với thị trường
Công văn số 5086/TM-XNK là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước trong giai đoạn năm 2004 nhằm:
- Bảo hộ sản xuất nông nghiệp trong nước: Hạn chế sự cạnh tranh gay gắt từ ngô nhập khẩu giá rẻ, bảo vệ sinh kế của người nông dân trồng ngô nội địa.
- Hỗ trợ ngành chăn nuôi: Đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định và chi phí hợp lý cho các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thông qua lượng hạn ngạch thuế quan ưu đãi được cấp.
- Ổn định cán cân thương mại: Kiểm soát lượng ngoại tệ chi ra cho việc nhập khẩu nông sản, đồng thời thực hiện đúng các cam kết thương mại quốc tế song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia ký kết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5086/TM-XNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2004 |
| Kính gửi: | Doanh nghiệp tư nhân Minh Ân |
Trả lời đề nghị của Doanh nghiệp tư nhân Minh Ân tại văn bản số 23/KH ngày 14 tháng 9 năm 2004 về việc đăng ký hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng ngô hạt (mã số hàng hoá trong Biểu thuế nhập khẩu: 1005), Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định số 91/003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 09/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 12 năm 2003 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam;
Bộ Thương mại đồng ý Doanh nghiệp tư nhân Minh Ân được nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan mặt hàng ngô (mã số hàng hoá trong Biểu thuế nhập khẩu là 1005) với số lượng: 20.000 tấn (viết bằng chữ: hai mươi nghìn tấn).
Hạn ngạch thuế quan do Bộ Thương mại cấp chỉ có giá trị về mặt định lượng; còn các quy định hiện hành khác như danh mục được phép nhập khẩu, chất lượng, kiểm dịch,… thì Công ty vẫn phải đồng thời tuân thủ.
Việc nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2003/TT-BTM dẫn trên của Bộ Thương mại và các quy định hiện hành về quản lý nhập khẩu.
Văn bản này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2004.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Công văn số 5086/TM-XNK ngày 24/09/2004 của Bộ thương mại về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan của mã số hàng hoá 1005
- Số hiệu: 5086/TM-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
