Giới thiệu chung về Công văn số 5045/TCT-CS
Công văn số 5045/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của các bên liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn số 5045/TCT-CS, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa nhà thầu nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam mà trong đó nhà thầu nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam.
2. Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định doanh thu tính thuế GTGT và tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT đối với từng hoạt động dịch vụ cụ thể:
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
- Đối với ngành dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ tính thuế GTGT là 5%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm: Tỷ lệ tính thuế GTGT là 3%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Tỷ lệ tính thuế GTGT là 5%.
- Đối với các hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa khác: Tỷ lệ tính thuế GTGT là 3%.
3. Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Thuế TNDN được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế, áp dụng riêng biệt cho từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không trừ các khoản thuế phải nộp mà nhà thầu nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam thanh toán thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế:
- Đối với hoạt động thương mại (cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức phân phối hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam): Tỷ lệ là 1%.
- Đối với dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan: Tỷ lệ là 5%.
- Đối với hoạt động cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển: Tỷ lệ là 2%.
- Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài: Tỷ lệ là 0,1%.
- Đối với lãi tiền vay, thu nhập từ bản quyền: Tỷ lệ là 10%.
4. Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc hàng hóa của nhà thầu nước ngoài) trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Khấu trừ thuế trước khi thanh toán: Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai thuế và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế, khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế, đồng thời phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp phát sinh.
5. Một số lưu ý đặc biệt về chính sách thuế nhà thầu
Tổng cục Thuế lưu ý các đơn vị khi thực hiện hợp đồng nhà thầu cần phân định rõ giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNDN cao nhất đối với toàn bộ giá trị hợp đồng. Đối với các dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam hoặc hàng hóa giao nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5045/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 2832/CT-TTHT ngày 05/11/2007 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2, Mục I, Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: “Thông tư này áp dụng đối với: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các Khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại việt Nam” .
Liên quan đến nội dung này Tổng cục Thuế có công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/03/2006 hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên trong đó đã đề cập: “Theo quy định tại Điểm 2, Mục I, Phần A, Thông tư số 05/2005/TT-BTC thì tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam và nguồn tiền thanh toán trả từ Việt Nam.
Như vậy, trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam”.
Các Khoản chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ được trừ để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Watabe Wedding Việt Nam trả tiền cho một tổ chức nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam để thực hiện dịch vụ nghiên cứu, tư vấn và cung cấp thông tin liên quan đến thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại Hoa Kỳ, hoạt động nghiên cứu thị trường thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam thì Nhà thầu nước ngoài không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục thuế kiểm tra, yêu cầu Công ty TNHH Watabe Wedding Việt
Nam chứng minh tính hợp lý của giá trị Hợp đồng này khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp của Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 5045/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5045/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
