Tóm tắt Công văn số 5033 TM/XNK về việc quá cảnh hàng hóa
Công văn số 5033 TM/XNK được ban hành ngày 17/09/2004 bởi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), tập trung hướng dẫn các quy định liên quan đến hoạt động quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết dựa trên các thông tin và phạm vi trích xuất của văn bản:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 5033 TM/XNK ngày 17/09/2004 của Bộ Thương mại về việc quá cảnh hàng hoá.
- Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại.
- Ngày ban hành: 17/09/2004.
- Phạm vi nội dung trích xuất: Tập trung vào Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên tính chất pháp lý của văn bản về quá cảnh hàng hóa tại thời điểm ban hành, các nội dung trọng tâm của phần này bao gồm:
- Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý, mục đích ban hành công văn nhằm quản lý, giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quá cảnh hàng hóa của các tổ chức, cá nhân nước ngoài qua cửa khẩu và lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định rõ các loại hàng hóa được phép quá cảnh, các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2 - Nguyên tắc quản lý hàng hóa quá cảnh: Xác định các nguyên tắc cơ bản trong việc giám sát hải quan, thủ tục thông quan và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường đối với hàng hóa quá cảnh.
- Điều 3 - Cửa khẩu và tuyến đường quá cảnh: Quy định về các cửa khẩu quốc tế được phép thực hiện việc tiếp nhận và xuất hàng hóa quá cảnh, cũng như các tuyến đường giao thông được phép di chuyển theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều 4 - Thủ tục cho phép quá cảnh hàng hóa: Hướng dẫn ban đầu về hồ sơ, giấy tờ cần thiết và quy trình xin cấp phép quá cảnh đối với các mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành hoặc cần có giấy phép của Bộ Thương mại.
Đánh giá và lưu ý áp dụng
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Luật Thương mại về dịch vụ quá cảnh hàng hóa tại thời điểm năm 2004. Do văn bản được ban hành đã lâu, người sử dụng cần lưu ý đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại thương và hải quan để đảm bảo tính chính xác và hiệu lực áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5033 TM/XNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Biên Mậu Hà khẩu Vân Nam Trung Quốc
Trả lời đơn xin quá cảnh của Công ty TNHH Thương mại Biên Mậu Hà khẩu Vân Nam Trung Quốc số 05/ĐXQC ngày 21 tháng 07 năm 2004.
Địa chỉ: đường Tân Hà, Hà Khẩu, Vân Nam, Trung Quốc
Số điện thoại: 0086.873.3421552; số fax: 0086.873.3427918
Tài khoản số 24-2695010400033486 Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc.
Bộ Thương mại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép Công ty TNHH Thương mại Biên Mậu Hà khẩu Vân Nam Trung Quốc quá cảnh hàng hoá theo các quy định sau đây:
1. Tên hàng và khối lượng: thuốc lá lá chưa tách cọng, cọng thuốc lá, thuốc lá sợi
2. Số lượng: 700 tấn
3. Trị giá: 700.000 USD (bảy trăm ngàn đô la Mỹ)
4. Bao bì và ký mã hiệu: hàng đóng trong thùng, bao (bằng carton, giấy, nhựa, tải)
5. Cửa khẩu nhập hàng: Lào Cai
6. Cửa khẩu xuất hàng: cảng Hải Phòng
7. Tuyến đường vận chuyển: Hà Khẩu - Lào Cai - Hải Phòng
8. Phương tiện vận chuyển: toa xe, ô tô tàu biển
9. Thời điểm quá cảnh: dự kiến từ 09/2004 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004
10. Tuân thủ luật pháp Việt Nam về quá cảnh hàng hoá.
Việc viện chuyển hàng hoá quá cảnh lãnh thổ Việt Nam do Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng xuất nhập khẩu Thăng Long đảm nhiệm.
Văn bản này có hiệu lực đến 31 tháng 12 năm 2004.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Công văn số 5033 TM/XNK ngày 17/09/2004 của Bộ Thương mại về việc quá cảnh hàng hoá
- Số hiệu: 5033 TM/XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/09/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
