Tóm tắt Công văn số 503 TCT/PCCS ngày 01/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế đối với Văn phòng luật sư
Công văn số 503 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với mô hình Văn phòng luật sư hoạt động theo quy định của pháp luật về luật sư tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Xác định nghĩa vụ thuế của Văn phòng luật sư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Văn phòng luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của Pháp lệnh Luật sư là tổ chức hành nghề luật sư có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định về thuế:
- Văn phòng luật sư là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ hoạt động dịch vụ pháp lý và các hoạt động kinh doanh hợp pháp khác.
- Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế phải được thực hiện độc lập, tự chịu trách nhiệm và tuân thủ theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
2. Quy định về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn làm rõ các điều kiện và khả năng thụ hưởng ưu đãi thuế của các Văn phòng luật sư như sau:
- Nguyên tắc chung: Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi) chỉ được áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập thuộc các ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn được khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước và pháp luật về thuế TNDN.
- Khả năng áp dụng đối với Văn phòng luật sư: Hoạt động dịch vụ pháp lý của Văn phòng luật sư không thuộc danh mục các ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện khuyến khích đầu tư thông thường. Do đó, các văn phòng luật sư mới thành lập trong điều kiện bình thường sẽ không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện ngành nghề.
- Trường hợp ngoại lệ theo địa bàn: Nếu Văn phòng luật sư được thành lập và hoạt động tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo danh mục quy định của Chính phủ, văn phòng có thể được xem xét áp dụng các chính sách ưu đãi thuế tương ứng với địa bàn đó, với điều kiện phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ.
3. Hướng dẫn công tác quản lý thuế của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các biện pháp quản lý sau:
- Tiến hành rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ thành lập, địa bàn hoạt động thực tế và các điều kiện đáp ứng của từng Văn phòng luật sư trước khi quyết định áp dụng hoặc không áp dụng các chính sách ưu đãi thuế.
- Hướng dẫn các Văn phòng luật sư thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm cơ sở xác định chính xác doanh thu, chi phí hợp lý và thu nhập chịu thuế thực tế.
- Trường hợp phát hiện Văn phòng luật sư kê khai không đúng đối tượng hoặc tự ý áp dụng ưu đãi thuế khi chưa đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 503 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2004 |
| Kính gửi: | Văn phòng luật sư TMH |
Trả lời công văn số 02/2003/VPLS ngày 20/10/2003 của Văn phòng luật sự TMH về thủ tục để hưởng ưu đãi thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Tại Điểm 2 Điều 20 Pháp lệnh số 37/2001/PL-UBTVQH10 ngày 25/7/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về luật sư quy định: “Văn phòng luật sự, Công ty luật hợp danh đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp của địa phương nơi đặt trụ sở của Văn phòng, Công ty”. Vì vậy, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh không thuộc đối tượng Điều chỉnh của Luật doanh nghiệp, nên không được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận ưu đai đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.
2/ Văn phòng luật sự TMH được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần C Thông tư số 53/2003/TT-BTC ngày 2/6/2003 của Bộ Tài chính đối với các hoạt động thuộc phạm vi hành nghề luật sự quy định tại Điều 14 Pháp lệnh về luật sư và thuộc ngành nghề được ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ. Tại Mục C Thông tư số 53/2003/TT-BTC ngày 2/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Để được hưởng ưu đãi về thuế, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý về Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế. Hàng năm, Văn phòng Luật sư, Công ty luật hợp danh tự xác định số thuế được miễn giảm, số thuế đã nộp, số thuế còn phải nộp, số thuế nộp thừa trong quyết toán thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đã kê khai”. Văn phòng luật sư TMH đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn trên để được hưởng ưu đãi về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng luật sư TMH biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 53/2003/TT-BTC hướng dẫn áp dụng chế độ thuế đối với Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3Pháp lệnh luật sư năm 2001
- 4Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
Công văn số 503 TCT/PCCS ngày 1/03/2004 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi thuế đối với Văn phòng luật sư
- Số hiệu: 503TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/03/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
