Giới thiệu chung về Công văn số 4989/TCHQ-KTTT
Công văn số 4989/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 19/10/2004 nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Các trường hợp và điều kiện được xem xét hoàn thuế nhập khẩu
Công văn tập trung làm rõ các trường hợp cụ thể được cơ quan hải quan xem xét hoàn trả hoặc không thu thuế nhập khẩu, bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại: Áp dụng đối với trường hợp hàng hóa đã nhập khẩu vào Việt Nam và đã nộp thuế nhập khẩu, nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba. Điều kiện để được hoàn thuế là hàng hóa phải còn nguyên trạng, chưa qua sử dụng tại Việt Nam và có đầy đủ chứng từ chứng minh thực tế đã xuất khẩu.
- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất hàng hóa đã thực tế xuất khẩu thành phẩm. Việc hoàn thuế được tính toán dựa trên định mức tiêu hao nguyên liệu thực tế đã được đăng ký và kiểm tra bởi cơ quan hải quan.
- Hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình giám sát hải quan: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát hoàn toàn hoặc một phần do thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ trong quá trình vận chuyển, bốc xếp hoặc lưu kho dưới sự giám sát của cơ quan hải quan sẽ được xem xét giảm thuế hoặc hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ thiệt hại thực tế.
Quy định về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu
Để đảm bảo tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý, Tổng cục Hải quan yêu cầu doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hoàn thuế theo quy định, bao gồm các tài liệu cốt lõi sau:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế: Doanh nghiệp phải có văn bản chính thức gửi cơ quan hải quan nơi mở tờ khai, trong đó nêu rõ lý do đề nghị hoàn thuế, số tiền thuế yêu cầu hoàn và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ.
- Tờ khai hải quan đối chiếu: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu và tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu tương ứng (đối với trường hợp tái xuất hoặc xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu).
- Chứng từ nộp thuế: Biên lai nộp thuế hoặc chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước có xác nhận của ngân hàng thương mại hoặc kho bạc nhà nước.
- Hợp đồng thương mại và chứng từ thanh toán: Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đúng quy định quản lý ngoại hối.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp trong việc thực hiện
Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan địa phương nâng cao tinh thần trách nhiệm và thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra và đối chiếu hồ sơ chặt chẽ: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế, đối chiếu kỹ lưỡng giữa chứng từ giấy và dữ liệu trên hệ thống thông tin hải quan để ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Giải quyết đúng thời hạn quy định: Nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ của doanh nghiệp. Việc hoàn thuế phải được thực hiện nhanh chóng, đúng thời hạn quy định sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phối hợp liên ngành để xác minh: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ về tính xác thực của hồ sơ hoặc nguồn gốc hàng hóa, cơ quan hải quan cần chủ động phối hợp với cơ quan thuế nội địa và các cơ quan chức năng liên quan để xác minh, xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4989/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thực phẩm Vạn Đắc Phúc |
Trả lời công văn số 08/VĐP-04 ngày 05/01/2004 và 15/VĐP/04 ngày 12/4/2004 của Công ty TNHH thực phẩm Vạn Đắc Phúc về việc xin hoàn thuế nhập khẩu cho lô hàng đỗ tương đen nhập khẩu theo tờ khai số 146/NK/DTSXXK-HD ngày 10/12/2003 và đã tái xuất bằng tờ khai số 13/XK/TX/HD ngày 18/12/2003 không đúng chủng loại theo hợp đồng; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT/BTC này 22/12/1998, Thông tư số 151/1999/TT/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Báo cáo kết quả kiểm tra Công ty tại công văn số 2172/HQHP-PNV ngày 01/9/2004 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng; thì:
Lô hàng 60 tấn đỗ tương đen nhập khẩu theo tờ khai số 146/NK/DTSXXK-HD ngày 10/12/2003 và tái xuất bằng tờ khai số 13/XK/TX/HD ngày 18/12/2003 không có cơ sở để hoàn thuế nhập khẩu, vì:
Phương thức thanh toán trong hợp đồng là thanh toán trả trước khi nhận hàng nhưng tại thời điểm kiểm tra, Công ty không xuất trình được chứng từ thanh toán như thoả thuận trong hợp đồng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/1999/TT-BTC sửa đổi điều kiện về thời hạn xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4989/TCHQ-KTTT ngày 19/10/2004 của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 4989/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
