Giới thiệu về Công văn số 4939/TCT-CS
Công văn số 4939/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào việc hướng dẫn thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất, hạn chế sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 4939/TCT-CS
- Nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng
- Việc giảm thuế GTGT được thực hiện đồng bộ từ khâu nhập khẩu, sản xuất đến gia công, tiêu dùng thương mại theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện được giảm thuế GTGT (vẫn áp dụng mức thuế suất 10% hoặc mức thuế suất khác theo quy định chuyên ngành) được quy định chi tiết tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về giảm thuế.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các phụ lục không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Hướng dẫn phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng thuế suất
- Doanh nghiệp cần căn cứ vào mã ngành sản phẩm Việt Nam và danh mục mã số HS khi nhập khẩu để đối chiếu, xác định chính xác mặt hàng có thuộc diện được giảm thuế xuống mức 8% hay không.
- Đối với các mặt hàng kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, hóa chất và sản phẩm hóa chất, cần đối chiếu kỹ lưỡng với danh mục loại trừ để tránh áp dụng sai mức thuế suất ưu đãi.
- Trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp có sự đan xen giữa nhiều loại hình hoặc quy trình sản xuất khép kín, việc áp dụng thuế suất phải dựa trên bản chất của sản phẩm, dịch vụ cuối cùng được bàn giao cho khách hàng.
- Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
- Khi lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ mức thuế suất 8% trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế trên hóa đơn bán hàng.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT thì không được áp dụng chính sách giảm thuế theo quy định.
- Đối với các hóa đơn đã lập trước đó có sai sót về thuế suất, doanh nghiệp và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hoặc hóa đơn điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT đối với các mặt hàng do mình kinh doanh.
- Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kịp thời nội dung Công văn này đến người nộp thuế trên địa bàn quản lý, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc áp dụng sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4939/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 9121/CT-TTHT ngày 18/09/2007 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh hỏi về vướng mắc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về thuế GTGT:
Tại Điểm 1.2c Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT quy định: “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty TNHH thương mại dịch vụ Huy Bảo có mua căn nhà trên hoá đơn có thuế GTGT sau đó Công ty đập đi để xây cao ốc cho thuê thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh đó Công ty được kê khai, khấu trừ.
Tại Điểm 6 Điều 9 Mục III Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) hướng dẫn: “Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao”.
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, Công ty TNHH Huy Bảo có mua căn nhà kèm với đất về sau đó đập đi để xây mới cao ốc cho thuê thì Công ty phải tách riêng giá trị đất để ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao. Giá trị nhà mua về sau đập đi được tính vào tổng nguyên giá nhà xây mới để trích khấu hao vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 5228/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1690/TCT-PCCS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4939/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4939/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
