Giới thiệu về Công văn số 4906/TCT-CS
Công văn số 4906/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất theo điều kiện ưu đãi đầu tư. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về đất đai, đầu tư và quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 4906/TCT-CS bao gồm:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất
- Dự án đầu tư phải thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc các văn bản pháp lý tương đương xác định rõ điều kiện ưu đãi.
- Người thuê đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trực tiếp thông qua quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất và sử dụng đất đúng mục đích của dự án.
- Nguyên tắc xác định thời gian miễn tiền thuê đất
- Thời gian miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi được tính từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất hoặc bàn giao đất thực tế.
- Trường hợp dự án đầu tư thực hiện theo nhiều giai đoạn hoặc có nhiều hạng mục khác nhau, việc xác định thời gian miễn tiền thuê đất phải căn cứ vào tiến độ thực tế và quyết định giao đất, cho thuê đất của từng giai đoạn.
- Nếu trong quá trình thực hiện, dự án có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô hoặc địa bàn dẫn đến thay đổi điều kiện ưu đãi, việc miễn tiền thuê đất sẽ được điều chỉnh tương ứng theo quy định pháp luật tại thời điểm thay đổi.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất
- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất chậm so với thời hạn quy định, việc xử lý sẽ căn cứ vào thời điểm nộp hồ sơ thực tế.
- Người nộp thuế chỉ được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối với khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ trước đó, người nộp thuế không được áp dụng miễn tiền thuê đất và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước, bao gồm cả tiền chậm nộp (nếu có).
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
- Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định chính xác tọa độ, diện tích đất, mục đích sử dụng đất và các điều kiện ưu đãi đầu tư thực tế của dự án.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định miễn tiền thuê đất nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, chậm tiến độ đầu tư hoặc chuyển nhượng dự án trái quy định để thu hồi quyết định miễn giảm và truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4906/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần May xuất khẩu |
Trả lời công văn số 68/CV-VGF ngày 16/7/2007 của Công ty cổ phần May xuất khẩu Vũng Tàu về miễn tiền thuê đất theo Điều kiện ưu đãi đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Việc xác định tiền thuê đất của Công ty CP May xuất khẩu Vũng Tàu đã được Tổng cục Thuế trả lời tại công văn số 2792/TCT-PCCS ngày 07/08/2006.
2/ Về đề nghị được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất đối với lô đất B, diện tích 20.776,2 m2 của Công ty, Tổng cục Thuế trả lời như sau:
- Theo quy định tại Điểm 1 Mục IV Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10: “Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án đầu tư mà không thuê đất của Nhà nước hoặc thực hiện dự án đầu tư trên phần diện tích đất mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thuê của Nhà nước trước đây, kể cả trường hợp phần diện tích đất thực hiện dự án đầu tư, cơ sở chưa ký hợp đồng thuê đất của nhà nước, nhưng cơ sở đã thực tế sử dụng trước thời Điểm thực hiện dự án và cơ quan thuế đã quản lý thu tiền đất thì không đủ Điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
Đối với doanh nghiệp nhà nước sau khi chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và doanh nghiệp nhà nước giao cho tập thể người lao động, bán cho tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP, mà doanh nghiệp mới thành lập vẫn thực hiện sản xuất, kinh doanh trên diện tích đất mà doanh nghiệp nhà nước đã thuê của nhà nước trước đây thì không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp khi thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu, doanh nghiệp mới thành lập có thể thuê thêm đất của Nhà nước để mở rộng sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp chỉ được miễn tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này cho phần diện tích mới thuê thêm để mở rộng sản xuất, kinh doanh”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp lô đất B, diện tích 20.776,2m2 của Công ty cổ phần May xuất khẩu Vũng Tàu, không phải là đất do Công ty cổ phần được nhà nước cho thuê thêm để mở rộng sản xuất sau khi cổ phần hóa mà là đất có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng, đã được Xí nghiệp May xuất khẩu Vũng Tàu sử dụng từ ngày 07/10/2001 (trước khi cổ phần hóa) nhưng chưa ký Hợp đồng thuê đất, khi chuyển thành Công ty cổ phần May xuất khẩu Vũng tàu mới ký Hợp đồng thuê đất từ ngày 01/01/2004 thì không được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2Nghị định 103/1999/NĐ-CP về việc giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước
- 3Nghị định 64/2002/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
- 4Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Công văn số 5351/TCT-CS về việc vướng mắc thực hiện miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3845/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 80/TCT-CS năm 2014 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4906/TCT-CS về việc miễn tiền thuê đất theo điều kiện ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4906/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
