Công văn số 4843/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương nhằm phân biệt rõ ràng giữa hành vi "sử dụng hóa đơn không hợp pháp" và "sử dụng không hợp pháp hóa đơn". Đồng thời, văn bản đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể về thuế, hóa đơn đối với các doanh nghiệp có liên quan đến việc mua bán, sử dụng hóa đơn của các đơn vị đã bỏ trốn hoặc có rủi ro cao về thuế.
Phân biệt hành vi vi phạm về hóa đơn theo quy định
Dựa trên các quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, Tổng cục Thuế hướng dẫn phân biệt hai hành vi vi phạm cốt lõi như sau:
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp: Là việc sử dụng hóa đơn giả; hóa đơn chưa có giá trị sử dụng hoặc đã hết giá trị sử dụng; hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn; hóa đơn mua của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế cấp) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc để bán hàng hóa, dịch vụ.
- Sử dụng không hợp pháp hóa đơn: Là việc sử dụng hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch giá trị; hóa đơn khống (hóa đơn có nội dung nhưng không có giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các chỉ tiêu giữa các liên của hóa đơn.
Nguyên tắc xử lý thuế đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn vi phạm
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý nghĩa vụ thuế đối với bên mua tùy thuộc vào tính chất của giao dịch thực tế:
- Trường hợp không có giao dịch mua bán thực tế (Hóa đơn khống): Nếu cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền chứng minh được doanh nghiệp sử dụng hóa đơn nhưng không có giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế, hành vi này sẽ bị kết luận là trốn thuế. Cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu toàn bộ số tiền thuế trốn, xử phạt vi phạm hành chính về thuế từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trường hợp có giao dịch mua bán thực tế nhưng hóa đơn không hợp pháp: Nếu doanh nghiệp chứng minh được có giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định, nhưng hóa đơn đầu vào là hóa đơn của doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động trước thời điểm cơ quan thuế thông báo: Doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp. Đồng thời, doanh nghiệp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế địa phương
Để tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước và ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, đặc biệt là các doanh nghiệp có giao dịch mua bán với các đơn vị đã được cơ quan thuế cảnh báo hoặc công khai danh sách vi phạm trên cổng thông tin điện tử.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, đặc biệt là cơ quan công an để xác minh, làm rõ các chuỗi mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế tự rà soát, đối chiếu danh sách các doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn để chủ động khai điều chỉnh, bổ sung thuế kịp thời, tránh phát sinh các khoản phạt chậm nộp và phạt vi phạm hành chính không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4843/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục thuế TP. Hà Nội |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1208/TCKT ngày 23/10/2007 của Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện (Công ty CP CPN) về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, nội dung tóm tắt như sau:
Công ty CP CPN được thành lập trên cơ sở nhận bàn giao tài sản, lao động, nhiệm vụ từ Trung tâm chuyển phát nhanh (Công ty chuyển phát nhanh) thuộc Bưu điện TP. Hà Nội, Công ty chuyển phát nhanh thuộc Bưu điện TP. Hồ Chí Minh và một số đơn vị khác thuộc Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam. Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/2006.
Quá trình hoạt động Trung tâm chuyển phát nhanh (Công ty chuyển phát nhanh) thuộc Bưu điện TP. Hà Nội đã sử dụng hóa đơn Công ty TNHH Đầu tư thương mại và sản xuất vật liệu điện Vĩnh Lộc (Công ty TNHH Vĩnh Lộc) trong tháng 8 năm 2002. Theo kết luận của Cơ quan cảnh sát điều tra – CA. TP. Hà Nội thì Công ty TNHH Vĩnh Lộc không có hoạt động sản xuất kinh doanh mà đã mua bán trái phép 35 quyển hóa đơn.
Công ty CP CPN cho rằng Công ty là pháp nhân mới thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 1/2006. Tại thời điểm tháng 8/2002 Công ty chưa ra đời, Trung tâm chuyển phát nhanh (Công ty chuyển phát nhanh) thuộc Bưu điện TP. Hà Nội là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Bưu điện Hà Nội, toàn bộ thuế phát sinh của Trung tâm chuyển phát nhanh do Bưu điện TP. Hà Nội thực hiện kê khai và nộp thuế cho cơ quan thuế. Nay mặc dù Trung tâm chuyển phát nhanh (Công ty chuyển phát nhanh) thuộc Bưu điện TP. Hà Nội đã giải thể nhưng Bưu điện TP. Hà Nội vẫn tồn tại do đó Bưu điện TP. Hà Nội phải chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế về số liệu quyết toán thuế năm 2002 của Bưu điện TP. Hà nội trong đó có số liệu quyết toán của Trung tâm chuyển phát nhanh.
Để có cơ sở xác định đối tượng phải chịu trách nhiệm trong việc sử dụng hóa đơn của Công ty TNHH Vĩnh Lộc, Tổng cục Thuế gửi kèm theo công văn này bản photocopy công văn của Công ty CP CPN Bưu điện và đề nghị Cục thuế TP. Hà Nội, Cục Tài chính doanh nghiệp có ý kiến bằng văn bản về các nội dung nêu trên và kiến nghị của Công ty CP CPN Bưu điện.
Ý kiến gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 26/11/2007 để Tổng Cục Thuế xem xét trả lời Công ty CP CPN Bưu điện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5354/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng hóa dịch vụ mua vào mua của đơn vị sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2253/TCT-CS xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3478/TCT-CS năm 2013 hóa đơn hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 5354/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng hóa dịch vụ mua vào mua của đơn vị sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2253/TCT-CS xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3478/TCT-CS năm 2013 hóa đơn hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4843/TCT-CS về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4843/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
