Tóm tắt Công văn số 4797/TCHQ-KTTT ngày 05/10/2004 của Tổng cục Hải quan
Công văn số 4797/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 05/10/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến việc xin giải tỏa biện pháp cưỡng chế thủ tục hải quan do nợ thuế hoặc chậm nộp thuế xuất nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp đang bị cơ quan hải quan áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc phạt chậm nộp.
- Điều kiện xem xét giải tỏa cưỡng chế: Doanh nghiệp phải có văn bản giải trình rõ ràng, cam kết lộ trình thanh toán nợ thuế cụ thể, hoặc có thư bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng/ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp.
- Thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan xem xét từng trường hợp cụ thể dựa trên báo cáo đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý trực tiếp khoản nợ thuế của doanh nghiệp.
Quy trình phối hợp và xử lý giải tỏa cưỡng chế:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Phải chủ động đối chiếu số liệu nợ thuế với cơ quan hải quan, thực hiện nộp trước một phần nợ thuế (nếu có yêu cầu) và xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh khó khăn tài chính khách quan dẫn đến chậm nộp thuế.
- Trách nhiệm của Cục Hải quan địa phương: Tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin nợ thuế của doanh nghiệp; đánh giá tính khả thi của phương án khắc phục nợ thuế và gửi văn bản đề xuất kèm hồ sơ về Tổng cục Hải quan để xem xét quyết định.
- Biện pháp xử lý sau giải tỏa: Sau khi được giải tỏa cưỡng chế tạm thời để thông quan hàng hóa, doanh nghiệp phải thực hiện đúng cam kết nộp thuế. Nếu vi phạm cam kết, cơ quan hải quan sẽ ngay lập tức tái áp dụng các biện pháp cưỡng chế nghiêm ngặt hơn theo quy định pháp luật.
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm năm 2004, đồng thời đảm bảo công tác thu hồi nợ đọng thuế cho ngân sách nhà nước được thực hiện hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4797/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2004 |
| Kính gửi:
| - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 32/CVNT-2004 ngày 04/03/2004 của Công ty TNHH Nam Thịnh về việc áp dụng giá tính thuế linh kiện xe hai bánh gắn máy do Công ty nhập khẩu trong thời điểm từ ngày 14/01/2003 đến ngày 24/01/2003 để sản xuất, lắp ráp trong nước. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh; Trong khi chờ chỉ đạo của Bộ Tài chính về một số vướng mắc trong việc áp dụng giá tính thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy do các doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trong nước, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tạm thời chưa áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với Công ty TNHH Nam Thịnh, nếu doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau:
1. Ngoài khoản nợ thuế đối với các lô hàng linh kiện xe hai bánh gắn máy, Công ty không có khoản nợ thuế quá hạn nào khác.
2. Công ty phải có văn bản cam kết với cơ quan Hải quan địa phương nơi làm thủ tục xuất, nhập khẩu, sẽ thực hiện ý kiến của Bộ Tài chính về việc xử lý vướng mắc trong việc áp dụng giá tính thuế linh kiện xe hai bánh gắn máy do các doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trong nước.
3. Các lô hàng nhập khẩu mới phát sinh Công ty phải nộp đủ thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Công ty TNHH Nam Thịnh biết và phối hợp thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 4797/TCHQ-KTTT ngày 05/10/2004 của Tổng cục Hải quan về việc xin giải toả cưỡng chế
- Số hiệu: 4797/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
