Tóm tắt Công văn số 4777/BTC-TCHQ về thuế nhập khẩu xe ô tô để tạo tài sản cố định
Công văn số 4777/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan hải quan các cấp và các doanh nghiệp đầu tư, liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu để tạo tài sản cố định. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi ưu đãi thuế nhập khẩu
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực được ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
- Xác định rõ các chủng loại phương tiện vận tải, cụ thể là xe ô tô, được xem xét miễn thuế nhập khẩu khi đưa vào làm tài sản cố định của dự án.
- Phân biệt giữa xe ô tô chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, công nghệ của dự án và các loại xe ô tô chở người thông thường không thuộc diện được miễn thuế.
- Điều kiện để xe ô tô nhập khẩu được miễn thuế tạo tài sản cố định
- Xe ô tô nhập khẩu phải nằm trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư hoặc là xe ô tô đưa đón công nhân loại từ 24 chỗ ngồi trở lên.
- Phương tiện nhập khẩu phải là loại trong nước chưa sản xuất được tại thời điểm nhập khẩu, dựa trên danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
- Dự án đầu tư phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi tiến hành nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Quy trình, thủ tục hải quan và hồ sơ miễn thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ và mục đích sử dụng của xe ô tô nhập khẩu.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu phải có đầy đủ chứng từ chứng minh quyền sở hữu, mục đích sử dụng làm tài sản cố định, quyết định phê duyệt dự án đầu tư và Danh mục hàng hóa miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa để quyết định thông quan miễn thuế theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát và xử lý vi phạm về sử dụng tài sản cố định
- Doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng xe ô tô nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích đã đăng ký với cơ quan hải quan và cơ quan quản lý đầu tư.
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hoặc thanh lý xe ô tô đã được miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo mới với cơ quan hải quan và nộp đủ các khoản thuế phát sinh theo quy định tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Cơ quan hải quan có quyền tiến hành kiểm tra sau thông quan nhằm xác minh việc quản lý, sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp, xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên phản ánh các nguyên tắc quản lý thuế đối với xe ô tô nhập khẩu tạo tài sản cố định theo tinh thần hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 4777/BTC-TCHQ nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4777/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Bộ Tài chính nhận được phiếu chuyển văn bản số 131/PCVB-VPCP ngày 15-2-2008 của Văn phòng Chính phủ đề nghị xử lý công văn số 50/UBND-TM ngày 25/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc giải quyết thuế nhập khẩu ô tô để tạo tài sản cố định của Công ty Cổ phần vận tải ôtô Lai Châu. Về vấn đề này Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Điều 25 Mục I Chương IV Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ thì Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định này được hướng các ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Địa bàn đầu tư của Công ty Cổ phần vận tải ô tô Lai Châu thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP vì vậy Công ty được hưởng các ưu đãi theo Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ.
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ thì hàng hoá là phương tiện vận tải nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư được hưởng ưu đãi nếu được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ; do đó trường hợp hàng hoá nhập khẩu của Công ty Cổ phần vận tải ôtô Lai Châu không được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ nên không được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu. Công ty phải nộp thuế đối với lô hàng 9 chiếc ôtô Huyndai loại 29 chỗ đã nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế giá trị gia tăng.
- Về đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu cho Công ty Cổ phần vận tải ôtô Lai Châu chậm nộp thuế nhập khẩu đến năm 2012:
Việc gia hạn nộp thuế và hồ sơ gia hạn nộp thuế đã được quy định cụ thể tại Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ và Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu chỉ đạo Công ty Cổ phần vận tải ôtô Lai Châu căn cứ chế độ quy định, nội dung trả lời nêu trên liên hệ với Cục Hải quan tỉnh Điện Biên để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Bộ Tài chính có ý kiến để Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu được biết và thực hiện./.
|
| TUQ. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 5Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 6Công văn 1896/TCHQ-TXNK về Thông tư 28/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 4777/BTC-TCHQ về việc thuế nhập khẩu xe ôtô để tạo tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 4777/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
