Giới thiệu về Công văn số 4724/TCHQ-KTTT
Công văn số 4724/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm tăng cường công tác quản lý trị giá hải quan, kiểm tra và xác định giá tính thuế đối với mặt hàng sữa nhập khẩu. Văn bản này hướng tới việc thống nhất thực hiện quy trình kiểm tra giá, chống gian lận thương mại qua giá và đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước.
Các nội dung chỉ đạo cốt lõi về giá tính thuế mặt hàng sữa nhập khẩu
Theo tinh thần của Công văn số 4724/TCHQ-KTTT, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung triển khai các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Kiểm tra chặt chẽ trị giá khai báo: Thực hiện kiểm tra chi tiết trị giá khai báo của mặt hàng sữa nhập khẩu ngay trong khâu thông quan. Đối chiếu mức giá khai báo với cơ sở dữ liệu giá của ngành hải quan, thông tin thu thập từ các nguồn đáng tin cậy và giá bán thực tế trên thị trường nội địa để phát hiện các trường hợp khai báo giá thấp bất thường nhằm trốn thuế.
- Xây dựng và cập nhật Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá: Bổ sung và cập nhật kịp thời thông tin về các mặt hàng sữa nhập khẩu có biến động lớn về giá hoặc có dấu hiệu rủi ro cao vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia để làm cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra, tham vấn.
- Tổ chức tham vấn và xác định trị giá hải quan: Đối với các lô hàng sữa nhập khẩu có mức giá khai báo nghi vấn thấp hơn mức giá tham chiếu hoặc giá của các lô hàng giống hệt, tương tự, cơ quan hải quan phải thực hiện bác bỏ trị giá khai báo theo đúng quy định pháp luật và tiến hành xác định trị giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan: Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu sữa có tần suất nhập khẩu lớn, kim ngạch cao nhưng khai báo mức giá thấp, cơ quan hải quan cần đưa vào kế hoạch kiểm tra sau thông quan để đánh giá tính tuân thủ pháp luật và truy thu thuế nếu phát hiện vi phạm.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn số 4724/TCHQ-KTTT đóng vai trò thiết thực trong việc thiết lập môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp nhập khẩu sữa, đồng thời:
- Giúp cơ quan hải quan các cấp thống nhất phương thức xử lý, hạn chế sự tùy tiện trong việc áp đặt giá tính thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế đối với mặt hàng thiết yếu này.
- Yêu cầu các doanh nghiệp nhập khẩu sữa phải thực hiện khai báo trung thực, chính xác trị giá giao dịch thực tế, chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hồ sơ thanh toán và tài liệu kỹ thuật để sẵn sàng giải trình, tham vấn khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4724/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Qua rà soát dữ liệu trên Hệ thống quản lý thông tin giá tính thuế GTT22, Tổng cục Hải quan nhận thấy tại các Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương,... có nhiều lô hàng sữa nhập khẩu với trị giá khai báo thấp so với các lô hàng cùng loại nhập khẩu trước đó trên Hệ thống GTT22 nhưng chưa được các Cục Hải quan địa phương đưa vào danh mục mặt hàng trọng điểm hoặc đã đưa vào danh mục mặt hàng trọng điểm nhưng chưa tổ chức kiểm tra, tham vấn và bác bỏ trị giá khai báo tại khâu thông quan. Ví dụ:
- Lô hàng bột sữa gầy loại Medium Heat, hàm lượng béo 0,8%, xuất xứ New Zealand, nhập khẩu theo tờ khai số 1103/NKD ngày 26/05/2009 tại Chi cục HQ Quản lý hàng XNK ngoài KCN Bình Dương có mức giá 1918.93 USD/tấn nhưng chưa được kiểm tra giá; trong khi trước đó tại Chi cục này, đã có các lô hàng giống hệt, tương tự nhập khẩu với mức giá cao hơn, ví dụ lô hàng nhập khẩu theo tờ khai số 487/NKD ngày 11/03/2009 có mức giá 2312.86 USD/tấn.
- Lô hàng sữa bột nguyên kem, hàm lượng béo trên 1,5%, xuất xứ New Zealand, nhập khẩu theo tờ khai số 5487/NKD ngày 27/04/2009 tại Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn khu vực IV có mức giá 1500 USD/tấn nhưng chưa được kiểm tra giá; trong khi trước đó tại Chi cục này, đã có các lô hàng giống hệt, tương tự nhập khẩu với mức giá cao hơn, ví dụ lô hàng nhập khẩu theo tờ khai số 1241/NKD ngày 05/02/2009, 2327/NKD ngày 27/02/2009 có mức giá 1900 USD/tấn và mặt hàng sữa thuộc danh mục các mặt hàng trọng điểm của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh theo công văn số 555/HQHCM-TGTT ngày 26/02/2009.
Để tăng cường công tác quản lý giá tính thuế mặt hàng sữa nhập khẩu, căn cứ quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ; Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/05/2008 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn xác định giá tính thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố có mặt hàng sữa nhập khẩu thực hiện ngay những nội dung sau:
1. Đưa mặt hàng sữa, bao gồm cả sữa nguyên liệu và sữa thành phẩm, vào danh mục các mặt hàng trọng điểm cần tập trung quản lý giá tại địa phương.
2. Tổ chức thu thập các thông tin về giá mặt hàng sữa trước đó có độ tin cậy cao trên hệ thống GTT22 kết hợp với thu thập thông tin nguồn khác theo từng chủng loại để xây dựng mức giá kèm theo danh mục trọng điểm làm cơ sở để tổ chức kiểm tra, xác định dấu hiệu nghi vấn, tổ chức tham vấn và xác định trị giá ngay tại khâu thông quan hàng hoá theo đúng quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính.
3. Trên cơ sở danh mục mặt hàng trọng điểm và mức giá kèm theo, căn cứ quy định tại phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính, thực hiện kiểm tra trị giá tại khâu thông quan đối với lô hàng sữa nhập khẩu theo từng chủng loại phù hợp. Cụ thể:
- So sánh đối chiếu trị giá khai báo của từng lô hàng sữa nhập khẩu với cơ sở dữ liệu giá để xác định các lô hàng nghi vấn về mức giá theo quy định tại tiết b.3, điểm b khoản 3 mục I phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính.
- Tổ chức tham vấn, bác bỏ trị giá khai báo đối với các lô hàng sữa nhập khẩu có nghi vấn về mức giá.
- Xác định trị giá sau tham vấn theo đúng trình tự, nguyên tắc, các phương pháp xác định trị giá trên cơ sở dữ liệu giá có sẵn, thu đủ thuế theo quy định nhằm hạn chế hiện tượng gian lận thương mại qua giá.
4. Xác định dấu hiệu nghi vấn trị giá khai báo, cập nhật kết quả tham vấn, kết quả xác định trị giá ngay sau khi thực hiện vào chương trình GTT22 để các Cục Hải quan thực hiện thống nhất.
5. Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện điểm 1, điểm 2 công văn này và báo cáo cụ thể từng chủng loại mặt hàng sữa nhập khẩu đưa vào danh mục trọng điểm và mức giá xây dựng kèm theo về Tổng cục trước ngày 28/08/2009; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện điểm 3 công văn này theo quy định tại công văn số 4080/TCHQ-KTTT ngày 25/8/2008 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7467/TCHQ-TXNK năm 2016 về giảm giá đối với mặt hàng sữa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 4724/TCHQ-KTTT về việc giá tính thuế mặt hàng sữa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4724/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
