Tóm tắt Công văn số 4722/TCT-NV5 về chính sách thuế đối với lãi cổ phần
Công văn số 4722/TCT-NV5 được ban hành ngày 12/12/2002 bởi Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế áp dụng đối với khoản thu nhập từ lãi cổ phần (cổ tức) của các tổ chức và cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách áp dụng luật thuế trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao tại Việt Nam giai đoạn năm 2002 đang trong quá trình hoàn thiện.
Chính sách thuế thu nhập đối với cá nhân nhận lãi cổ phần
Theo các quy định pháp luật thuế hành hành tại thời điểm ban hành công văn, chính sách thuế đối với thu nhập từ lãi cổ phần của cá nhân được xác định dựa trên nguyên tắc tránh đánh thuế trùng lặp:
- Nguyên tắc không thu thuế trùng: Khoản lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp (sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) được dùng để chia cổ tức cho các cổ đông. Do đó, để tránh tình trạng một nguồn thu nhập bị đánh thuế hai lần, phần thu nhập từ lãi cổ phần mà các cá nhân nhận được từ việc góp vốn vào các công ty cổ phần trong nước không phải chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
- Đối tượng áp dụng: Hướng dẫn này áp dụng đối với các cổ đông là cá nhân trong nước tham gia góp vốn, mua cổ phần tại các doanh nghiệp thành lập và hoạt động hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam.
Chính sách thuế đối với tổ chức nhận lãi cổ phần
Đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động đầu tư vốn, mua cổ phần tại các doanh nghiệp khác và phát sinh thu nhập từ lãi cổ phần:
- Khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Khoản thu nhập từ lãi cổ phần, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết trong nước (với điều kiện bên nhận góp vốn đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia) sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị nhận cổ tức.
- Nghĩa vụ báo cáo và kê khai: Mặc dù khoản thu nhập này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp để tránh đánh thuế hai lần, doanh nghiệp nhận thu nhập vẫn có trách nhiệm kê khai đầy đủ trong báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán thuế hàng năm để cơ quan thuế thực hiện công tác giám sát, quản lý dòng tiền theo quy định.
Chính sách thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài
Đối với các cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và nhận được thu nhập từ lãi cổ phần:
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Tại thời điểm năm 2002, nhà đầu tư nước ngoài khi chuyển phần lợi nhuận được chia (bao gồm cả lãi cổ phần) ra khỏi lãnh thổ Việt Nam phải chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo các mức thuế suất quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Ưu tiên áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Trong trường hợp Việt Nam đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của nhà đầu tư nước ngoài, các quy định về thuế suất đối với tiền lãi cổ phần sẽ được thực hiện ưu tiên theo các điều khoản cụ thể của Hiệp định đó nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 4722/TCT-NV5 đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các vướng mắc về thuế cho cả doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương:
- Khuyến khích đầu tư: Việc làm rõ chính sách không thu thuế trùng đối với lãi cổ phần giúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, từ đó khuyến khích dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội đổ vào sản xuất kinh doanh thông qua hình thức mua cổ phần.
- Đảm bảo tính thống nhất: Hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp các cục thuế địa phương áp dụng đồng bộ quy định pháp luật, hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4722 TCT.NV5 | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Tổng cục thuế nhận được công văn số 11/TIC-2002 ngày 2/10/2002 của Xí nghiệp TNHH Tropical Investments Việt Nam và công văn số 7290/C T-ĐTXN ngày 17/9/2002 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề thuế đối với lãi cổ phần. Về vấn đề này Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 74TC/TCT ngày 20/10/1997 hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư số 89/1999/TT-BTC ngày 16/7/1999, hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư số 146/1999/TT-BTC ngày 17/12/1999, hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật khuyến khích đầu tư trong nước của Bộ Tài chính, trường hợp Xí nghiệp Tropical Consolidated Corp. Sdn. Bhd sở hữu cổ phần của ngân hàng TMCP Phương Nam và nhận lãi cổ phần phát sinh từ năm 1995 đến 2000 thì khoản lãi cổ phần này không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ ngân hàng TMCP Phương Nam vì là lợi nhuận được chia sau khi ngân hàng TMCP Phương Nam đã nộp thuế lợi tức (hoặc thuế TNDN). Khi Xí nghiệp Tropical Consolidated Corp. Sdn. Bhd chuyển cổ phần về nước. Xí nghiệp phải nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài với thuế suất là 5%.
Về việc thực hiện mua cổ phần của ngân hàng TMCP Phương Nam bằng cách thông qua các cá nhân của Xí nghiệp Tropical Consolidated Corp. Sdn. Bhd không đúng quy định. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét xử lý theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 74-TC/TCT-1997 hướng dẫn Quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 89/1999/TT-BTC thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 4722 TCT.NV5 ngày 12/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục thuế về việc thuế đối với lãi cổ phần
- Số hiệu: 4722TCT.NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đình Vũ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
