Giới thiệu về Công văn số 4722/TCT-CS
Công văn số 4722/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất chính sách thuế, quy định về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa bán bị trả lại. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh khi người mua trả lại hàng hóa một phần hoặc toàn bộ do không đúng quy cách, chất lượng hoặc các thỏa thuận khác trong hợp đồng.
1. Quy định về lập hóa đơn đối với hàng bán bị trả lại
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC, việc lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa được thực hiện như sau:
- Trách nhiệm lập hóa đơn: Khi người mua trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa do không đúng quy cách, chất lượng, người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn đã lập trước đó.
- Nội dung trên hóa đơn: Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải ghi rõ giảm doanh thu, giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) tương ứng với giá trị hàng hóa bị trả lại.
- Trường hợp người mua là tổ chức, cá nhân kinh doanh: Hai bên phải có văn bản thỏa thuận rõ ràng về việc trả lại hàng hóa (biên bản trả hàng, thỏa thuận bằng văn bản) trước khi người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.
2. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Việc kê khai và điều chỉnh thuế GTGT đối với hàng bán bị trả lại được thực hiện căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế đã lập:
- Đối với người bán: Người bán thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh thu và giảm thuế GTGT đầu ra tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.
- Đối với người mua: Người mua thực hiện kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị hàng hóa trả lại tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.
3. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xử lý doanh thu và chi phí khi tính thuế TNDN đối với hàng bán bị trả lại như sau:
- Điều chỉnh doanh thu: Doanh nghiệp bán hàng thực hiện giảm trừ doanh thu tính thuế TNDN đối với phần giá trị hàng hóa bị trả lại trong kỳ tính thuế phát sinh việc trả lại hàng.
- Điều chỉnh giá vốn: Đồng thời với việc giảm doanh thu, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán tương ứng với giá trị hàng hóa nhận lại để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử và kê khai thuế khi có phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại.
- Người nộp thuế cần chủ động hoàn thiện hồ sơ, chứng từ chứng minh việc trả lại hàng hóa (như biên bản bàn giao, biên bản thu hồi, chứng từ thanh toán hoàn trả tiền nếu có) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4722/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Phúc Sinh. |
Trả lời công văn số 04-05/2007 ngày 04/05/2007 của Công ty TNHH Phúc Sinh về việc chính sách thuế đối với hàng bán bị trả lại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% phải có đủ Điều kiện và các thủ tục sau:
- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa;
- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu;
- Hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu;
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.
Trường hợp Công ty TNHH Phúc Sinh xuất khẩu 14 tấn quế ống cho khách hàng tại Tiểu vương quốc Ả Rập và đã ghi nhận doanh thu; khách hàng đã thanh toán tiền và công ty đã được hoàn thuế GTGT đầu vào; Sau khi nhận hàng một thời gian khách hàng phát hiện có 12 tấn không đạt chất lượng nên chuyển trả lại cho Công ty thì:
1. Công ty đã được khách hàng thanh toán tiền cho lô hàng này và hồ sơ hoàn thuế đáp ứng đầy đủ Điều kiện, thủ tục theo quy định và cơ quan thuế đã hoàn thuế cho Công ty thì không truy hoàn thuế GTGT trong trường hợp này.
2. Khi lô hàng này nhập khẩu trở lại nếu tiếp tục phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Số thuế GTGT cho số hàng tái nhập này (miễn thuế nhập khẩu) là số thuế GTGT đầu vào của Công ty. Khi lô hàng này được sơ chế để tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu tiếp thì Công ty phải kê khai thuế GTGT theo quy định.
3. Trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại, Công ty sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc sử dụng cho Mục đích khác thì không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
4. Trường hợp Công ty phải xuất trả lại hàng cho khách hàng bù cho lô hàng không đạt chất lượng, tương ứng với chứng từ thanh toán qua ngân hàng giữa Công ty và khách hàng cho lần xuất trước, nếu đảm bảo đầy đủ các thủ tục hồ sơ thì Công ty được khấu trừ, hoàn thuế theo quy định. Công ty giải trình về số hàng bị trả lại và số hàng xuất bù vào hồ sơ hoàn thuế GTGT trong kỳ.
5. Hàng bán bị trả lại được kê khai trên Tờ khai thuế GTGT hàng tháng tại Chỉ tiêu ''Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước'' từ mã số 34 đến mã số 37, theo đó Công ty Điều chỉnh tổng giá trị của hàng hóa dịch vụ và thuế GTGT của hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng do bên bán trả lại.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Phúc Sinh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2309TCT/NV6 về xử lý về thuế trong trường hợp hàng bán bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2725TCT/CS về việc sử dụng hoá đơn bán hàng đối với hàng bán bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1788/TCT-DNL năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng bán trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2309TCT/NV6 về xử lý về thuế trong trường hợp hàng bán bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2725TCT/CS về việc sử dụng hoá đơn bán hàng đối với hàng bán bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1788/TCT-DNL năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng bán trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4722/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với hàng bán bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4722/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
