Công văn số 4696/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công chuyển tiếp. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và hải quan.
- Thông tin chung về Công văn số 4696/TCHQ-GSQL
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, chứng từ và nghĩa vụ thuế đối với sản phẩm gia công chuyển tiếp giữa các hợp đồng gia công khác nhau của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng gia công chuyển tiếp
Công văn hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được chuyển sang làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam:
- Văn bản chỉ định giao nhận: Việc giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp phải được thực hiện trên cơ sở văn bản chỉ định của thương nhân nước ngoài đặt gia công. Văn bản này phải thể hiện rõ thông tin về bên giao, bên nhận, số lượng, chủng loại sản phẩm và hợp đồng gia công liên quan.
- Thủ tục hải quan: Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp được thực hiện tương tự như thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định của Bộ Tài chính.
- Thời hạn làm thủ tục: Các bên phải thực hiện thủ tục hải quan trong thời hạn quy định kể từ ngày giao nhận hàng hóa thực tế để đảm bảo tính liên tục và tính chính xác của số liệu báo cáo quyết toán.
- Trách nhiệm của các bên liên quan (Bên giao và Bên nhận)
- Đối với bên giao (doanh nghiệp giao sản phẩm chuyển tiếp): Có trách nhiệm khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ, xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh việc giao hàng theo đúng chỉ định của thương nhân nước ngoài. Đồng thời, phải theo dõi và đưa vào báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm.
- Đối với bên nhận (doanh nghiệp nhận sản phẩm để tiếp tục gia công): Có trách nhiệm khai báo tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ, tiếp nhận sản phẩm chuyển tiếp để làm nguyên liệu sản xuất theo hợp đồng gia công mới. Doanh nghiệp nhận phải quản lý sản phẩm này như nguyên liệu nhập khẩu để gia công và thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ với cơ quan hải quan.
- Chính sách thuế và quản lý giám sát hải quan
- Chính sách thuế: Sản phẩm gia công chuyển tiếp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giám sát hải quan và được sử dụng đúng mục đích gia công xuất khẩu thì thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện giám sát thông qua việc kiểm tra hồ sơ hải quan, đối chiếu số liệu trên hệ thống thông tin và kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị của cả bên giao và bên nhận. Trường hợp phát hiện vi phạm hoặc không giải trình được sự chênh lệch số liệu, doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4696/TCHQ-GSQL V/v thủ tục hải quan đối với hàng gia công chuyển tiếp | Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2007 |
|
|
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Thời gian qua có một số doanh nghiệp thực hiện gia công chuyển tiếp nhưng không làm thủ tục hải quan giao, nhận hàng gia công chuyển tiếp, nên không có tờ khai hàng gia công chuyển tiếp để làm thủ tục khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Để đảm bảo sự thống nhất giữa thủ tục hải quan và thủ tục khấu trừ thuế GTGT đối với sản phẩm gia công chuyển tiếp, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
Tất cả các trường hợp giao nhận hàng gia công chuyển tiếp (kể cả trường hợp giao nhận hàng gia công chuyển tiếp để thực hiện gia công chuyển tiếp công đoạn quy định tại khoản 2, Điều 34 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ) đều phải làm thủ tục hải quan theo đúng quy định của Quyết định 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004.
Ví dụ: Thương nhân nước ngoài ký 02 hợp đồng gia công với doanh nghiệp A và Bộ để gia công một loại sản phẩm (doanh nghiệp Bộ chỉ gia công công đoạn). Doanh nghiệp A sản xuất ra bán thành phẩm, giao cho doanh nghiệp B để gia công 01 công đoạn, sau đó chuyển bán thành phẩm đã gia công công đoạn cho doanh nghiệp A để gia công tiếp thành sản phẩm hoàn chỉnh và xuất khẩu. Trường hợp này là gia công chuyển tiếp công đoạn quy định tại khoản 2, Điều 34 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ. Doanh nghiệp A và Bộ phải làm thủ tục hải quan khi giao nhận bán thành phẩm, nguyên vật liệu (nếu doanh nghiệp A chuyển cả nguyên vật liệu cho doanh nghiệp Bộ để gia công) giữa 02 doanh nghiệp.
Khi nhận được văn bản này, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố niêm yết công khai tại nơi làm thủ tục hải quan để doanh nghiệp biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Quyết định 69/2004/QĐ-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3793/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan gia công chuyển tiếp do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn số 4696/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng gia công chuyển tiếp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4696/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
