Tóm tắt Công văn số 464 TCT/DNNN về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng
Công văn số 464 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 26/02/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xây dựng xác định rõ nghĩa vụ thuế và địa điểm nộp thuế khi thực hiện các công trình, dự án, đặc biệt là các công trình ngoại tỉnh.
Nguyên tắc kê khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng ngoại tỉnh
- Doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt có hoạt động xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh (nơi không có trụ sở chính của doanh nghiệp) phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tạm tính tại địa phương nơi phát sinh hoạt động xây dựng.
- Tỷ lệ nộp thuế GTGT tạm tính tại địa phương nơi xây dựng được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu của khối lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện bàn giao theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm đó.
- Sau khi đã nộp thuế GTGT tạm tính tại địa phương nơi có công trình, doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp số liệu để thực hiện kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế GTGT chính thức tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
Xác định doanh thu tính thuế và chứng từ khấu trừ
- Doanh thu làm căn cứ tính thuế GTGT tạm tính là giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt thực hiện đã được nghiệm thu, bàn giao và được chủ đầu tư chấp nhận thanh toán.
- Chứng từ nộp tiền thuế GTGT tại địa phương nơi có công trình xây dựng (kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng) là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính khi lập tờ khai thuế tháng.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Nhà thầu xây dựng có nghĩa vụ chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi có công trình để thực hiện các thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm phối hợp với nhà thầu và cơ quan thuế địa phương trong việc đôn đốc, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của nhà thầu đối với phần giá trị công trình thực hiện trên địa bàn, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 464 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An
Trả lời công văn số 5517/CV-UB ngày 23/12/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các công trình xây dựng dở dang, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục II, Phần II Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“ Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trước ngày 1/1/2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến ngày 31/12/2003 các công ty xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành thì tiếp tục được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% cho phần khối lượng, hạng Mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng.
Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, đã ký hợp đồng bán nhà theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5%, đã thu tiền của người mua tối thiểu là 30% giá trị hợp đồng trước ngày 1/1/2004, thì được áp dụng thuế suất 5% cho các hợp đồng này.
Trong tháng 1/2004, cơ sở xây dựng, lắp đặt xây dựng nhà để bán phải khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý danh sách các hợp đồng xây dựng lắp đặt, mua bán nhà được áp dụng thuế suất 5% theo hướng dẫn trên đây”.
Tổng cục Thuế đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An chỉ đạo các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An thực hiện theo hướng dẫn nêu trên./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 464 TCT/DNNN ngày 26/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng
- Số hiệu: 464TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
