Giới thiệu chung về Công văn số 4625/TCHQ-KTTT
Công văn số 4625/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách ân hạn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này hướng dẫn các cục hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình áp dụng thời hạn nộp thuế, giải quyết các vướng mắc phát sinh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về chính sách ân hạn thuế
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích chi tiết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và thủ tục hải quan đối với việc áp dụng thời hạn ân hạn thuế:
1. Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ân hạn thuế
Để được hưởng chính sách ân hạn thuế (thời hạn nộp thuế ưu đãi), doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nghiêm ngặt về tính tuân thủ pháp luật, bao gồm:
- Doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam, có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà xưởng, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.
- Doanh nghiệp không có nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với các lô hàng trước đó.
- Doanh nghiệp không thuộc đối tượng bị cơ quan quản lý thuế đánh giá là có rủi ro cao về thuế hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hải quan nghiêm trọng.
- Trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện tự động, doanh nghiệp phải có thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với số tiền thuế phải nộp.
2. Thời hạn ân hạn thuế đối với các loại hình hàng hóa
Thời hạn nộp thuế được xác định cụ thể cho từng nhóm đối tượng hàng hóa nhằm hỗ trợ tối đa dòng vốn cho doanh nghiệp sản xuất:
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu: Thời hạn ân hạn thuế tối đa là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, áp dụng cho các doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện chấp hành tốt pháp luật thuế.
- Đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất: Thời hạn nộp thuế tuân thủ theo thời hạn tạm nhập tái xuất đã được cơ quan hải quan chấp thuận hoặc theo thời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
- Đối với các trường hợp có bảo lãnh: Thời hạn ân hạn thuế được áp dụng tương ứng với thời hạn ghi trên thư bảo lãnh nhưng không vượt quá thời hạn tối đa theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Quy trình kiểm tra và xử lý hồ sơ ân hạn thuế tại cơ quan hải quan
Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra điều kiện ân hạn thuế một cách chặt chẽ thông qua hệ thống thông tin quản lý rủi ro và hệ thống kế toán thuế tập trung:
- Hệ thống tự động đối chiếu thông tin nợ thuế của doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp còn nợ thuế quá hạn hoặc không đủ điều kiện ân hạn, hệ thống sẽ tự động chuyển sang chế độ yêu cầu nộp thuế ngay trước khi thông quan hoặc yêu cầu xuất trình chứng thư bảo lãnh hợp lệ.
- Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của thư bảo lãnh do doanh nghiệp xuất trình trước khi chấp nhận thời hạn ân hạn thuế.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Văn bản nhấn mạnh nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc thực thi chính sách thuế:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp; sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đúng mục đích sản xuất xuất khẩu; thực hiện báo cáo quyết toán đúng thời hạn và nộp đủ thuế ngay khi hết thời gian ân hạn.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp được hưởng chế độ ân hạn thuế nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi gian lận, chuyển tiêu thụ nội địa trái phép hoặc chây ỳ nợ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4625/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công Ty TNHH Nam HSC |
Trả lời công văn số 10/CV ngày 22/8/2006 của Công ty TNHH Nam HSC về việc ân hạn thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tra cứu trên hệ thống QLRR tại Tổng cục Hải quan ngày 28/9/2006 thì Công ty TNHH Nam HSC không được ân hạn thuế vì trong 365 ngày trở về trước, công ty đã từng nợ thuế quá 90 ngày của 02 tờ khai 459/NKD06 ngày 12/4/2006 tại Chi cục Hải quan CK Cảng Sài Gòn KV III với số tiền nợ thuế là 13.550 đồng và tờ khai 3704/NKD01 ngày 04/3/2005 tại Chi cục Hải quan Cảng Vict (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh).
Đối với tờ khai 459/NKD06: Xét thấy lỗi của công ty là không cố ý và khi phát hiện, công ty đã khắc phục hậu quả. Do đó Tổng cục Hải quan đồng ý Điều chỉnh số liệu của tờ khai 459 trên hệ thống QLRR.
Đối với tờ khai 3704/NKD01, công ty đã từng nợ thuế quá 90 ngày nên công ty không được ân hạn thuế. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kiểm tra lại, nếu đúng số nợ thuế này chưa quá hạn 90 ngày thì có văn bản xác nhận gửi tới Tổng cục Hải quan theo hướng dẫn tại công văn số 2396/TCHQ-KTTT ngày 02/6/2006. Trường hợp Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh xác nhận công ty không nợ thuế quá 90 ngày của tờ khai 3704, Tổng cục sẽ hiệu chỉnh số liệu trên hệ thống QLRR và công ty đáp ứng đầy đủ các Điều kiện quy định tại Điểm 2.2 Mục III phần C Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính thì Công ty TNHH Nam HSC được ân hạn thuế.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Nam HSC, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4625/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc ân hạn thuế
- Số hiệu: 4625/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
