Giới thiệu về Công văn số 4579 TCT/NV5
Công văn số 4579 TCT/NV5 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/12/2003 nhằm hướng dẫn các chính sách thuế liên quan đến khoản lãi tiền vay. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi trả lãi vay cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Các nội dung trọng tâm về thuế đối với lãi tiền vay
Dựa trên các quy định pháp luật thuế tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế đối với khoản thu nhập từ lãi tiền vay như sau:
- Thuế nhà thầu đối với lãi tiền vay trả cho tổ chức nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam phát sinh khoản vay từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo Luật Đầu tư tại Việt Nam), khoản lãi tiền vay chi trả cho phía nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần lãi vay này trước khi chuyển tiền thanh toán cho đối tác nước ngoài.
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN: Để khoản chi phí lãi tiền vay được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về hợp đồng vay vốn rõ ràng, chứng từ thanh toán thực tế và mức lãi suất vay không vượt quá mức trần quy định (khống chế theo tỷ lệ so với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho vay: Hoạt động cấp tín dụng, cho vay vốn của các tổ chức tín dụng hoặc hoạt động cho vay của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch vay vốn và chi trả lãi tiền vay cần lưu ý:
- Thiết lập đầy đủ hồ sơ pháp lý gồm hợp đồng vay, chứng từ giải ngân, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) và chứng từ khấu trừ thuế tại nguồn đối với các khoản vay nước ngoài.
- Thường xuyên đối chiếu các hướng dẫn tại Công văn số 4579 TCT/NV5 với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, thuế GTGT và thuế nhà thầu hiện hành để áp dụng đúng quy định, tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4579 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2003 |
| Kính gửi:
| - Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh |
Tổng cục thuế nhận được công văn số 1521/TC03 ngày 18 tháng 8 năm 2003 của Công ty liên doanh khách sạn Sài gòn Riverside (CTLD Sài gòn Riverside) đề nghị hướng dẫn về thuế đối với lãi tiền vay của khoản vay trước ngày 1 tháng 1 năm 1999. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính, các khoản lãi tiền vay của các hợp đồng vay ký trước ngày 1 tháng 1 năm 1999 không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Trường hợp CTLD Sài gòn Riverside ký hợp đồng vay Ngân hàng Creditanstalt trước ngày 1 tháng 1 năm 1999 và đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi sang Công ty Winfred Nominee do Công ty Winfred Nominee phải thanh toán nợ đến hạn cho Ngân hàng Creditanstalt tại công văn số 1320/CV-QLNH ngày 21 tháng 9 năm 2001 thì khoản lãi phát sinh trả cho Công ty Winfred Nominee trong thời hạn của hợp đồng vay ký với Ngân hàng Creditanstalt tại công văn số 1320/CV-QLNH ngày 21 tháng 9 năm 2001 thì khoản lãi phát sinh trả cho Công ty Winfred Nominee trong thời hạn của hợp đồng vay ký với Ngân hàng Creditanstalt không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4579 TCT/NV5 ngày 24/12/2003 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với lãi tiền vay
- Số hiệu: 4579TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
