TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 4575/TCT-CS VỀ VIỆC TRẢ LỜI CHÍNH SÁCH THUẾ
Công văn số 4575/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc thực hiện các chính sách thuế hiện hành. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các định hướng và quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Văn bản được ban hành nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật thuế của doanh nghiệp, đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế trên toàn quốc.
2. Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
Nội dung giải đáp của Tổng cục Thuế tập trung vào các nhóm chính sách thuế trọng điểm sau:
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, nguyên tắc kê khai, phân bổ thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù, và các trường hợp được áp dụng ưu đãi hoặc giảm thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Làm rõ các tiêu chí xác định chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN. Nhấn mạnh yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ: Hướng dẫn nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, bao gồm việc xử lý các sai sót trên hóa đơn đã lập và thời điểm lập hóa đơn đúng quy định.
3. Nguyên tắc tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc áp dụng cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần căn cứ vào hồ sơ thực tế, tài liệu chứng minh và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của người nộp thuế để hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tương ứng.
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tuân thủ các hướng dẫn, thực hiện kê khai trung thực, đầy đủ và cung cấp các hóa đơn, chứng từ hợp pháp để làm căn cứ chứng minh cho các khoản khấu trừ, miễn giảm hoặc chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn số 4575/TCT-CS mang tính chất giải đáp nghiệp vụ dựa trên vụ việc cụ thể tại thời điểm ban hành. Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác cho doanh nghiệp của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4575/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: DNTN Phòng khám bệnh đa khoa 385
Trả lời công văn số 1/TT-DN ngày 10/7/2007 của DNTN Phòng khám bệnh đa khoa 385, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hoá đơn tự in:
- Tại Điểm 1, Mục II Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn có quy định: ''Tổ chức, cá nhân đặt in các loại hoá đơn được phép tự in phải căn cứ mẫu hoá đơn đã được duyệt có xác nhận của người đứng đầu tổ chức, cá nhân trên mẫu hoá đơn đặt in. Khi in phải có hợp đồng in hoá đơn với tổ chức nhận in, ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn đặt in, sau mỗi lần in hoác kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và bên nhận in. Nghiêm cấm đặt in hoá đơn ngoài hợp đồng đã ký kết''.
Tại Điểm 2, Mục I Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC (nêu trên) quy định: ''Trước khi in hoá đơn đợt mới, tổ chức, cá nhân phải báo cáo sử dụng hoá đơn in đợt cũ và đăng ký in mới về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hoá đơn, nơi in với cơ quan thuế''.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp đơn vị đã được phép in hoá đơn đặc thù thì khi in hoá đơn đợt mới, đơn vị báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn in cũ, đăng ký với cơ quan thuế về số lượng hoá đơn dự kiến in, sồ thứ tự hoá đơn, nơi in; khi in phải có hợp đồng in hoá đơn đối với tổ chức nhận in trong đó ghi cụ thể số lượng, ký hiệu, số thứ tự hoá đơn đặt in, sau mỗi lần in hoặc kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và bên nhận in.
2. Về ưu đãi thuế TNDN:
- Tại Điều 1 Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập quy định: ''1. Nghị đinh này áp dụng đối với cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường, xã hội; dân số; gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em.
2. Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực nêu tại Khoản 1Điều này hoạt động theo Luật Doanh nghiệp không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Nghị định này ''.
- Tại Điểm 10 Mục II Danh Mục A ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: ''Thành lập bệnh viện dân lập bệnh viện tư nhân khám, chữa bệnh '' thuộc danh Mục ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư.
- Tại Điều 35, Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định: “Thuế suất 20% trong thời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh Mục A. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vục quy định tại Danh Mục A ''.
Căn cứ theo các quy định nêu trên thì DNTN Phòng khám bệnh đa khoa 385 hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thì không áp dụng ưu đãi các chính sách thuế theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006. Trường hợp Doanh nghiệp có thành lập bệnh viện tư nhân khám, chữa bệnh thì sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20% trong thời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 2Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 4575/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4575/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
