Tóm tắt Công văn số 4565/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê đất
Công văn số 4565/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (gọi chung là tiền bồi thường giải phóng mặt bằng) vào tiền thuê đất phải nộp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật về đất đai và thu tiền thuê đất hiện hành, việc khấu trừ được thực hiện theo các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Người được Nhà nước cho thuê đất (theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) nếu tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp.
- Mức được trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của thời hạn thuê đất.
- Đối với số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại chưa được khấu trừ hết vào tiền thuê đất (nếu có) thì không được trừ tiếp vào tiền thuê đất của thời hạn thuê tiếp theo và không được tính vào chi phí đầu tư của dự án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Điều kiện để doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ
Để được cơ quan thuế chấp thuận khấu trừ khoản chi phí này, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và hồ sơ chứng minh, bao gồm:
- Phải có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm thu hồi đất.
- Có chứng từ, hóa đơn hợp pháp chứng minh việc doanh nghiệp đã thực tế chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng bị thu hồi đất theo đúng phương án đã được phê duyệt.
- Có văn bản xác định cụ thể của cơ quan tài chính (Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính) về số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp.
3. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Công văn làm rõ quy trình phối hợp liên ngành trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất:
- Cơ quan Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xác định số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chủ đầu tư đã thực tế chi trả theo phương án được duyệt, từ đó ban hành văn bản xác định số tiền được khấu trừ gửi cho cơ quan Thuế và người nộp thuế.
- Cơ quan Thuế: Căn cứ vào văn bản xác định của cơ quan Tài chính để thực hiện thông báo giảm trừ tiền thuê đất phải nộp cho người nộp thuế theo đúng quy định, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.
4. Một số lưu ý đặc biệt khi áp dụng chính sách khấu trừ
Tổng cục Thuế lưu ý các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về một số trường hợp đặc thù:
- Trường hợp được miễn tiền thuê đất: Nếu dự án được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê thì không phát sinh việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất.
- Trường hợp miễn tiền thuê đất có thời hạn: Việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng chỉ được thực hiện vào số tiền thuê đất phải nộp của các năm sau khi hết thời gian được miễn tiền thuê đất.
- Tính pháp lý của hồ sơ: Mọi hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc chi trả tiền bồi thường phải được lưu trữ đầy đủ, rõ ràng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế và quyết toán nghĩa vụ tài chính về đất đai sau này.
Việc ban hành Công văn số 4565/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật tại các địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư khi tự nguyện ứng trước kinh phí giải phóng mặt bằng, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4565/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Trả lời công văn số 790/CT-KK&KTT ngày 24/8/2007 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về vướng mắc khi thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản vào tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 4 số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần: “Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đã ứng trước tiền để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước; mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp”.
Để thực hiện khấu trừ tiền bồi thường đất vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định trên, Bộ Tài chính đã có công văn số 15130/BTC-TCT ngày 30/11/2006 và công văn số 4916 BTC/TCT ngày 11/4/2007 hướng dẫn cụ thể. Theo đó, trường hợp Công ty cổ phần thủy điện Suối Tân đã thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản cho các hộ dân bị thu hồi đất là 56.840.000 đồng (theo Phiếu chuyển thông tin địa chính và chứng từ chi trả kèm theo) trong đó tiền bồi thường và hỗ trợ về đất là 37.524.600 đ thì Công ty được khấu trừ tiền bồi thường và hỗ trợ về đất (37.524.600 đ) vào tiền thuê đất phải nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4565/TCT-CS về việc Khấu trừ tiền bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4565/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
