Tổng quan về Công văn số 4555 TCT/NV2 ngày 22/12/2003 của Tổng cục Thuế
Công văn số 4555 TCT/NV2 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/12/2003 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định, hạch toán và quản lý chi phí hoa hồng môi giới đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các điều kiện pháp lý để chi phí hoa hồng môi giới được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đồng thời quy định cụ thể về đối tượng được hưởng, đối tượng không được hưởng và các chứng từ bắt buộc đi kèm.
Các đối tượng được hưởng và không được hưởng hoa hồng môi giới
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc chi hoa hồng môi giới phải gắn liền với hiệu quả kinh tế mang lại cho doanh nghiệp và phải tuân thủ các giới hạn nghiêm ngặt về đối tượng nhận hoa hồng:
- Đối tượng được hưởng hoa hồng môi giới: Là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động trung gian, làm cầu nối giúp doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện các giao dịch kinh tế mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp.
- Các trường hợp tuyệt đối không được chi hoa hồng môi giới: Doanh nghiệp không được chi và hạch toán chi phí hoa hồng môi giới cho các đối tượng sau:
- Khách hàng mua hàng trực tiếp của doanh nghiệp (không qua trung gian).
- Đại lý của doanh nghiệp (vì đại lý đã được hưởng hoa hồng đại lý theo hợp đồng đại lý riêng biệt).
- Cán bộ, công nhân viên, người lao động đang làm việc tại chính doanh nghiệp chi trả hoa hồng môi giới.
Điều kiện và hồ sơ chứng từ để tính vào chi phí hợp lý
Để chi phí hoa hồng môi giới được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ chặt chẽ bao gồm:
- Quy chế chi hoa hồng môi giới: Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành Quy chế chi hoa hồng môi giới bằng văn bản do Giám đốc hoặc Hội đồng quản trị phê duyệt. Quy chế này phải được áp dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp, quy định rõ ràng về định mức chi, đối tượng áp dụng và quy trình phê duyệt.
- Hợp đồng môi giới hoặc thỏa thuận môi giới: Phải có hợp đồng bằng văn bản giữa doanh nghiệp và bên môi giới. Trong hợp đồng phải thể hiện rõ các nội dung: phạm vi công việc môi giới, mức phí hoa hồng được hưởng, phương thức thanh toán, thời hạn thực hiện và trách nhiệm của các bên.
- Biên bản xác nhận kết quả môi giới: Sau khi hoàn thành công việc, hai bên phải lập biên bản nghiệm thu hoặc biên bản xác nhận kết quả môi giới. Tài liệu này phải chứng minh được hiệu quả kinh tế thực tế mà hoạt động môi giới mang lại cho doanh nghiệp (ví dụ: số lượng hợp đồng ký kết thành công, doanh thu mang lại từ khách hàng do bên môi giới giới thiệu).
- Chứng từ thanh toán: Phiếu chi tiền mặt hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng phù hợp với số tiền ghi trên hợp đồng và biên bản nghiệm thu.
- Chứng từ khấu trừ thuế: Trường hợp chi trả hoa hồng môi giới cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao tại thời điểm ban hành công văn) theo tỷ lệ quy định trước khi chi trả và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó.
Quy định về mức khống chế chi phí hoa hồng môi giới
Tại thời điểm Công văn số 4555 TCT/NV2 có hiệu lực, chi phí hoa hồng môi giới được xếp chung vào nhóm các chi phí bị khống chế tỷ lệ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003:
- Chi phí hoa hồng môi giới cùng với các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết, hội nghị, tiếp tân... bị khống chế tổng mức chi không vượt quá 10% tổng số chi phí hợp lý được trừ (đối với một số ngành nghề đặc thù hoặc doanh nghiệp thương mại mới thành lập, tỷ lệ này có thể được áp dụng mức tối đa 15% trong 2 năm đầu tiên).
- Phần chi phí hoa hồng môi giới vượt quá tỷ lệ khống chế nêu trên sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp phải tự dùng nguồn lợi nhuận sau thuế để bù đắp.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng thực tế
Công văn 4555 TCT/NV2 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình chi trả hoa hồng môi giới, tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra. Dù các văn bản luật thuế thu nhập doanh nghiệp sau này có nhiều thay đổi về mức khống chế chi phí (hiện nay Luật Thuế TNDN đã bãi bỏ trần khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại, hoa hồng môi giới 15%), nhưng các nguyên tắc cốt lõi về tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng từ, tính thực tế của giao dịch và việc không chi hoa hồng cho nhân viên nội bộ vẫn được kế thừa và áp dụng nghiêm ngặt cho đến ngày nay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4555 TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty đầu tư khai thác tài sản tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 85/CV-CNĐTKTS.KTTC ngày 30 tháng 10 năm 2003 của Chi nhánh đầu tư khai thác tài sản tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chi hoa hồng môi giới, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 11, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 2 năm 2002 của Bộ Tài chính có quy định: “Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch đối ngoại, chi phí hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị các các loại chi phí khác phải có chứng từ quy định của Bộ Tài chính gắn liền với kết quả kinh doanh, không vượt quá mức khống chế quy định...”. Theo đó, trường hợp Chi nhánh có xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới, áp dụng thống nhất công khai trong chi nhánh và các khoản chi không vượt quá mức khống chế 7% theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp là phù hợp với quy định hiện hành.
Bộ Tài chính có công văn số 5778 TC/TCT ngày 3 tháng 6 năm 2003 về việc lập chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, chi thưởng khuyến mại (bản photocopy gửi kèm). Đề nghị Chi nhánh thực hiện lập chứng từ theo hướng dẫn tại công văn số 5778 TC/TCT (nêu trên).
Tổng cục thuế trả lời để Chi nhánh được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 5778 TC/TCT ngày 03/06/2003 của Bộ Tài chính về việc lập chứng từ đối với các khoản hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, chi thưởng khuyến mại
- 2Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4555 TCT/NV2 ngày 22/12/2003 của Tổng cục Thuế về việc chi hoa hồng môi giới
- Số hiệu: 4555TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
