Giới thiệu về Công văn số 4552/TM-VP
Công văn số 4552/TM-VP được ban hành bởi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn về việc thực hiện Chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP). Đây là một chính sách thương mại quan trọng nhằm cụ thể hóa các cam kết quốc tế của Việt Nam trong khuôn khổ ASEAN, thúc đẩy hợp tác kinh tế và hỗ trợ các nước thành viên mới hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực.
Nội dung cốt lõi của Chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP)
Chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN được triển khai với các nội dung và nguyên tắc cơ bản sau:
- Mục tiêu hỗ trợ phát triển: Chương trình AISP được thiết lập nhằm mục đích thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia thành viên ASEAN cũ và các quốc gia thành viên mới (nhóm nước CLMV bao gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam). Thông qua đó, các nước ASEAN phát triển hơn sẽ dành những ưu đãi thuế quan đơn phương cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên mới.
- Phạm vi áp dụng ưu đãi thuế quan: Ưu đãi thuế quan được áp dụng đối với danh mục các mặt hàng cụ thể có xuất xứ từ các nước được hưởng lợi theo quy định của chương trình. Các mặt hàng này khi nhập khẩu vào Việt Nam sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thấp hơn so với mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN.
- Tiêu chuẩn quy tắc xuất xứ (Rules of Origin): Để được hưởng ưu đãi thuế quan theo chương trình AISP, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về quy tắc xuất xứ dành riêng cho chương trình này. Hàng hóa phải được chứng minh là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất, chế biến cơ bản tại nước xuất khẩu được hưởng ưu đãi.
Quy trình thủ tục và điều kiện áp dụng
Để đảm bảo việc thực thi chính sách đúng quy định và tránh gian lận thương mại, văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể về mặt thủ tục:
- Yêu cầu về chứng từ xuất xứ: Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ (C/O Form AISP) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. Mọi sai sót hoặc nghi ngờ về tính trung thực của C/O đều phải được tiến hành xác minh theo quy trình liên quốc gia.
- Thủ tục thông quan và áp dụng thuế: Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ nhập khẩu, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu cần thiết) để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi AISP theo danh mục đã được ban hành.
- Cơ chế phối hợp giám sát: Bộ Thương mại phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để theo dõi sát sao lượng hàng hóa nhập khẩu theo diện AISP, đảm bảo chương trình được thực hiện đúng mục đích và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất trong nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành và thực hiện hướng dẫn tại Công văn số 4552/TM-VP mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực:
- Thúc đẩy giao thương khu vực: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa giữa Việt Nam và các nước láng giềng trong khu vực ASEAN, đặc biệt là Lào, Campuchia và Myanmar.
- Thể hiện vai trò trách nhiệm của Việt Nam: Khẳng định sự chủ động và trách nhiệm của Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết chung của ASEAN, góp phần xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vững mạnh và gắn kết.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu đầu vào với chi phí thấp hơn, từ đó giảm giá thành sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4552/TM-VP | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2005 |
| Kính gửi | - Các bộ/ngành trung ương |
Tại các Công văn số 3177/TM-VP ngày 01/07/2005, số 3903/TM-VP ngày 13/8/2004, Bộ Thương mại đã phổ biến Chương trình ưu đãi Hội nhập ASEAN (AISP) kèm theo các danh mục mặt hàng và quy định về điều kiện hưởng ưu đãi của các nước Inđônêxia, Malaixia và Thái Lan. Vừa qua, phía Thái Lan đã thông báo danh mục 63 sản phẩm mới dành ưu đãi AISP cho Việt nam trong năm 2005. Các quy định về điều kiện hưởng ưu đãi không thay đổi.
Toàn bộ 63 sản phẩm được Thái Lan dành ưu đãi AISP lần này đều có thuế suất AISP 0%. Tuy nhiên, phần lớn các mặt hàng trong danh mục này đã có thuế suất CEPT là 0% (42 dòng thuế, chiếm 2/3 tổng số dòng thuế trong Danh mục) và chỉ 21 dòng thuế hiện có thuế suất CEPT là 5%.
Bộ Thương mại xin gửi kèm theo Công văn này Danh mục 63 sản phẩm mới nêu trên và kính đề nghị các Bộ, Ngành và Uỷ ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố tiếp tục phổ biến Chương trình ưu đãi này đến các doanh nghiệp trực thuộc để sử dụng có hiệu quả các ưu đãi này.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý cơ quan.
DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG BỔ SUNG ĐƯỢC HƯỞNG CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI HỘI NHẬP ASEAN (AISP) CỦA THÁI LAN DÀNH CHO VIỆT NAM
(Bản dịch không chính thức)
| STT | Mã AHTN | Mô tả hàng hoá | Thuế suất CEPT (%) | Thuế suất AISP (%) |
| 1 | 0306.12.00 | -- Tôm hùm (Homarus.Spp) | 5 | 0 |
| 2 | 0307.99.10 | -- Đông lạnh | 5 | 0 |
| 3 | 0307.99.20 | --- Hải sâm beche-de-me ( trepang), khô, muối hoặc ngâm nước muối | 5 | 0 |
| 4 | 0307.99.20 | --- Loại khác | 5 | 0 |
| 5 | 0703 99.10 | -- Củ giống | 5 | 0 |
| 6 | 0703.90.90 | --- Loại khác | 5 | 0 |
| 7 | 0709.60.10 | -- Ớt quả, trừ ớt loại to | 5 | 0 |
| 8 | 0709.60.90 | -- Loại khác | 5 | 0 |
| 9 | 0801.32.00 | -- Đã bóc vỏ | 0 | 0 |
| 10 | 0906.10.00 | - Chưa xay hoặc nghiền | 5 | 0 |
| 11 | 0906.20.00 | - Đã xay hoặc nghiền | 5 | 0 |
| 12 | 0909.10.10 | -- Hoa hồi | 5 | 0 |
| 13 | 0909.10.20 | -- Hạt hồi dạng sao | 5 | 0 |
| 14 | 1403.00.00 | Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng làm chổi hoặc làm bàn chải (ví dụ: cây ngũ cốc dùng làm chổi, sợi cọ, cỏ băng, sợi thùa) đã hoặc chưa làm thành nùi hoặc bó | 5 | 0 |
| 15 | 2008.19.10 | --- Hạt điều | 5 | 0 |
| 16 | 2008.19.90 | ---- Loại khác | 5 | 0 |
| 17 | 2701.11.00 | -- Antraxit (Anthracite) | 0 | 0 |
| 18 | 2917.32.00 | -- Dioctyl orthophthalates | 5 | 0 |
| 19 | 2922.42.10 | --- Axit glutamic | 0 | 0 |
| 20 | 2922.42.20 | --- Muối natri của axit glutamic | 0 | 0 |
| 21 | 3703.20.20 | -- Giấy sắp chữ photo | 5 | 0 |
| 22 | 3703.20.20 | -- Loại khác, bằng giấy | 5 | 0 |
| 23 | 3703.20.90 | -- Loại khác | 5 | 0 |
| 24 | 4203.21.00 | -- Loại được thiết kế chuyên dùng cho thể thao | 0 | 0 |
| 25 | 4302.19.00 | -- Loại khác | 0 | 0 |
| 26 | 4302.30.00 | - Loại da nguyên con và các mẩu hoặc các mảnh cắt của chúng đã ghép nối | 0 | 0 |
| 27 | 5003.10.00 | - Phế liệu tơ chưa được chải thô hoặc chải kỹ | 0 | 0 |
| 28 | 5505.10.00 | - Từ xơ tổng hợp | 0 | 0 |
| 29 | 6108.11.00 | - Từ sợi nhân tạo | 0 | 0 |
| 30 | 6406.20.00 | - Đế ngoài và gót giày bằng cao su hoặc plastic | 0 | 0 |
| 31 | 6909.90.00 | - Loại khác | 0 | 0 |
| 32 | 7010.20.00 | - Nút chai, nắp đậy và các loại nắp khác | 5 | 0 |
| 33 | 7605.11.00 | -- Có kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7mm | 5 | 0 |
| 34 | 8460.40.10 | -- Hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
| 35 | 8460.40.20 | -- Hoạt động không bằng điện | 0 | 0 |
| 36 | 8629.10.10 | -- Anten các loại sử dụng với các máy điện thoại vô tuyến, điện báo vô tuyến [ITA1/A-052]; bộ phận của thiết bị cảnh báo bằng nhắn tin [ITA1/B-197] | 0 | 0 |
| 37 | 8529.10.20 | -- Chảo phản xạ của anten Parabol sử dụng cho hệ phát trực tiếp đa phương tiện (Multi media) và các bộ phận kèm theo | 0 | 0 |
| 38 | 8529.10.40 | -- Bộ lọc và bộ tách tín hiệu anten | 0 | 0 |
| 39 | 8529.10.59 | --- Loại khác | 0 | 0 |
| 40 | 8529.10.60 | --- Ống dẫn sóng (loa hoặc phiễu tiếp sóng) | 0 | 0 |
| 41 | 8529.10.99 | --- Loại khác | 0 | 0 |
| 42 | 8529.90.12 | --- Loại khác | 0 | 0 |
| 43 | 8529.90.20 | -- Dùng cho bộ phận giải mã trừ loại thuộc phân nhóm 8529.90.11 và 8529.90.12 | 0 | 0 |
| 44 | 8529.90.32 | --- Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8525.10 hoặc 8525.20 | 0 | 0 |
| 45 | 8529.90.34 | --- Dùng cho hàng hoá thuộc nhóm 85.26 | 0 | 0 |
| 46 | 8529.90.35 | --- Dùng cho hàng hoá thuộc nhóm 85.28 | 0 | 0 |
| 47 | 8529.90.37 | --- Dùng cho hàng hoá thuộc phân nhóm 8527.12 hoặc 8527.32 | 0 | 0 |
| 48 | 8529.90.39 | --- Loại khác | 0 | 0 |
| 49 | 8529.90.91 | --- Dùng trong truyền hình | 0 | 0 |
| 50 | 8529.90.93 | --- Loại khác, dùng hàng hoá thuộc nhóm 85.28 | 0 | 0 |
| 51 | 8529.90.99 | --- Loại khác | 0 | 0 |
| 52 | 9025.11.00 | -- Chứa chất lỏng để lọc trực tiếp | 0 | 0 |
| 53 | 9025.19.10 | --- Hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
| 54 | 9025.19.20 | --- Không hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
| 55 | 9025.80.10 | -- Máy đo nhiệt độ dùng cho xe có động cơ | 0 | 0 |
| 56 | 9025.80.20 | -- Loại khác, hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
| 57 | 9025.80.30 | -- Loại khác không hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
| 58 | 9025.90.20 | --- Của thiết bị hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
| 59 | 9025.90.20 | -- Của thiết bị không hoạt dộng bằng điện | 0 | 0 |
| 60 | 9026.20.10 | -- Máy đo áp suất sử dụng cho xe có động cơ, có hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
| 61 | 9026.20.20 | -- Máy đo áp suất sử dụng cho xe có động cơ, không hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
| 62 | 9026.20.30 | -- Loại khác, hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
| 63 | 9026.20.40 | -- Loại khác, không hoạt động bằng điện | 0 | 0 |
|
| Nguyễn Thành Biên (Đã ký)
|
Công văn số 4552/TM-VP của Bộ Thương mại về chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN
- Số hiệu: 4552/TM-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2005
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
