Giới thiệu về Công văn số 4472/TCT-CS
Công văn số 4472/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp của các tổ chức, doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật giữa các cơ quan thuế địa phương, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Cơ sở pháp lý áp dụng quy định khấu trừ
Tổng cục Thuế căn cứ vào hệ thống quy định pháp luật về đất đai và thu tiền thuê đất hiện hành để đưa ra hướng dẫn xử lý, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều kiện để được khấu trừ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng
Để được ghi nhận và thực hiện khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp, người sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Người được thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh số tiền thực tế đã chi trả theo đúng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
Nguyên tắc và hạn mức khấu trừ tiền thuê đất
Văn bản hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc xác định và giới hạn số tiền được khấu trừ như sau:
- Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và số liệu thực tế đã chi trả.
- Hạn mức khấu trừ: Số tiền được khấu trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của thời hạn thuê đất được tính toán theo quy định.
- Trường hợp số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp của cả thời hạn thuê đất, phần chênh lệch còn lại sẽ không được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về việc hoàn trả hoặc xử lý phần chênh lệch này).
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc trừ dần vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc khấu trừ được thực hiện chính xác, đúng đối tượng và đúng chế độ, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan tài nguyên môi trường tại địa phương để rà soát, đối chiếu hồ sơ pháp lý của dự án.
- Xác định chính xác số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực tế đã chi trả phù hợp với phương án được duyệt để làm cơ sở ban hành quyết định khấu trừ tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tránh thất thoát ngân sách nhà nước và đảm bảo tính minh bạch, thống nhất trong quản lý thuế tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4472/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Ban quản lý dự án Thủy Điện 5.
Công văn số 4456/CV-ATĐ5-P4 ngày 16/10/2007 và Công văn số 4551/CV-ATĐ5-P4 ngày 23/10/2007 của Ban quản lý dự án Thủy điện 5 hỏi về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4289/TCT-DNNN ngày 16/11/2006 của Tổng cục Thuế.
- Ngày 10/10/2007, Tổng cục Thuế có Công văn số 4192/TCT-CS hướng dẫn Ban Quản lý dự án Thủy điện 5 không được khấu trừ tiền đền bù thiệt hại về đất vào tiền thuê đất phải nộp của năm 2005 theo hướng dẫn tại điểm 2 Công văn số 15130/BTC- TCT ngày 30/11/2006 của Bộ Tài chính.
Vì vậy, Ban quản lý dự án Thủy điện 5 được khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất theo hướng dẫn tại Công văn số 4289/TCT-DNNN nêu trên vào tiền thuê đất phải nộp của năm 2006 trở đi mà không được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp của năm 2005.
Tổng cục Thuế thông báo để quý Ban được biết và liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4472/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường về đất vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4472/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Đình Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
