Tóm tắt Công văn số 4433 TCHQ/KTTT về phân loại mã số và thuế nhập khẩu thuốc tân dược có chứa vitamin
Công văn số 4433 TCHQ/KTTT được ban hành ngày 12/09/2003 bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất hướng dẫn về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) cũng như áp dụng mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc tân dược có chứa thành phần vitamin. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng đối với các cục hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu dược phẩm.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản:
- Nguyên tắc phân loại mã số thuế (mã HS): Văn bản hướng dẫn việc phân loại các mặt hàng thuốc tân dược có chứa vitamin phải căn cứ vào thành phần hoạt chất, hàm lượng vitamin và mục đích sử dụng chủ yếu của sản phẩm. Việc xác định mã số phải đối chiếu kỹ lưỡng với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Phân biệt giữa thuốc điều trị và thực phẩm chức năng: Làm rõ ranh giới phân loại giữa thuốc tân dược chứa vitamin (dùng để phòng và điều trị bệnh) với các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng, thực phẩm chức năng chứa vitamin. Sự phân biệt này quyết định việc áp mã HS vào nhóm dược phẩm (chịu thuế suất ưu đãi hơn) hay nhóm thực phẩm chế biến khác.
- Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu: Xác định nguyên tắc áp thuế nhập khẩu đối với từng nhóm mã số sau khi đã phân loại chính xác. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong khâu tính thuế tại tất cả các cửa khẩu, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mức thuế khác nhau tại các địa phương khác nhau.
- Phối hợp kiểm tra chuyên ngành: Yêu cầu các cơ quan hải quan địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan kiểm nghiệm của Bộ Y tế khi có nghi ngờ hoặc tranh chấp về bản chất, thành phần của sản phẩm nhằm bảo đảm việc áp mã số và tính thuế được chính xác, khách quan.
Thông tin về hiệu lực và áp dụng:
Do thông tin chi tiết về tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật đầy đủ trong hồ sơ văn bản, người sử dụng cần lưu ý đối chiếu với các quy định pháp luật về hải quan và biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành để áp dụng chính xác cho các tờ khai hải quan mới phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 4433 TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2003
|
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 28/08/2003 Vụ Chính sách Thuế đã có công văn số 9028 TC/CST ngày 28/08/2003 về phân loại mã số, thuế nhập khẩu thuốc có chứa vitamin. Tổng Cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
1) Về phân loại mã số và thuế nhập khẩu:
Mặt hàng dược phẩm đã được đóng gói theo liều lượng hoặc đóng gói để bán lẻ mà trong thành phần có chứa vitamin, thuộc nhóm 3004. Nếu trong các hoạt chất của thuốc, thành phần vitamin có hàm lượng lớn nhất và có công dụng chính thì thuộc phân nhóm 304.50. Nếu trong các hoạt chất của thuốc, thành phần vitamin có hàm lượng thấp và không có công dụng chính thì tuỳ thuộc hàm lượng và công dụng của hoạt chất có công dụng chính, thuộc các phân nhóm 3004.10 hoặc 3004.20 hoặc 3004.31, 3004.32, 3004.39, 3004.40, 304.90; thuế suất thuế nhập khẩu từ 0% đến 10% tuỳ theo loại.
Yêu cầu các đơn vị căn cứ hồ sơ gốc lô hàng và tài liệu giới thiệu thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất, tra cứu sách “Thuốc và Biệt dược” để xác định chính xác thành phần, công dụng của thuốc. Trường hợp chưa có đủ cơ sở để xác định thì tham khảo văn bản xác nhận thành phần, công dụng thuốc của Cục quản lý dược Việt Nam để áp mã và tính theo đúng quy định của Biểu thuế nhập khẩu.
2) Đối với các mặt hàng thuốc tân dược có tên Hirmen, Tobicom, Pho-I, Biovita granule, nếu có chứa vitamin nhưng hàm lượng vitamin thấp và không có công dụng chính; hoạt chất chính của các thuốc này không phải là vitamin, kháng sinh, hoóc- môn hay các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937, alcaloids hoặc các chất dẫn xuất của chúng; mà chứa các hoạt chất khác như xác nhận của Cục Quản lý Dược Việt Nam tại các công văn số 2553/QLD ngày 22/8/1998, số 3297/QLD ngày 29/10/1998, số 9009/QLD-HN ngày 28/11/2002, số 5138/QLD-ĐK ngày 6/8/2003 nêu trên, thì thuộc phân nhóm 3004.90, mã số 3004.90.99, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
Tổng Cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Công văn số 4433 TCHQ/KTTT ngày 12/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mã số, thuế nhập khẩu thuốc tân dược có chứa vitamin
- Số hiệu: 4433TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/09/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
