Tóm tắt Công văn số 442 TCT/TS ngày 25/02/2004 của Tổng cục Thuế về chính sách đất đai
Công văn số 442 TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 25/02/2004 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan nhằm giải quyết các vướng mắc và thực thi thống nhất các chính sách tài chính về đất đai.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 442 TCT/TS về việc chính sách về đất đai.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 25/02/2004.
- Phạm vi nội dung: Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về nghĩa vụ tài chính đất đai, thuế, lệ phí liên quan đến quyền sử dụng đất.
Bối cảnh và vai trò của văn bản trong hệ thống pháp luật đất đai:
Thời điểm đầu năm 2004 là giai đoạn chuyển giao quan trọng của hệ thống pháp luật đất đai tại Việt Nam, ngay trước khi Luật Đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/07/2004). Trong bối cảnh đó, Công văn số 442 TCT/TS đóng vai trò giải quyết các khoảng trống pháp lý và hướng dẫn xử lý các hồ sơ tài chính đất đai chuyển tiếp. Các vai trò cốt lõi bao gồm:
- Thống nhất phương pháp tính thuế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định nghĩa vụ tài chính, bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đối với từng trường hợp cụ thể.
- Tháo gỡ vướng mắc cho địa phương: Trả lời các kiến nghị, vướng mắc thực tế từ các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình áp dụng bảng giá đất và các hệ số điều chỉnh.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách: Đôn đốc, giám sát việc thu đúng, thu đủ các khoản nghĩa vụ tài chính từ đất đai vào ngân sách nhà nước, hạn chế thất thoát và tiêu cực trong quản lý đất đai.
Các định hướng chính sách tài chính đất đai trọng tâm:
Dựa trên chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế đối với các khoản thu từ đất, nội dung chỉ đạo của công văn tập trung vào các nhóm chính sách sau:
- Xác định tiền sử dụng đất: Quy định nguyên tắc áp dụng giá đất để tính tiền sử dụng đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc khi hợp thức hóa quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Chính sách miễn, giảm nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn điều kiện, hồ sơ và thủ tục xét miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các đối tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, hoặc các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính tồn đọng: Đưa ra giải pháp xử lý đối với các trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ nhưng chưa được giải quyết do thay đổi chính sách giá đất qua các thời kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 442 TCT/TS | Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 1262/CV.CT ngày 17 tháng 12 năm 2003 của Cục thuế thành phố Hải Phòng về việc vướng mắc chính sách thu đối với đất đai; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điểm 4.1 Mục I và Điểm 1 Mục II Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ thì diện tích đất sản xuất nông nghiệp (Quỹ đất công ích 5%) do UBND xã đang quản lý mà giao cho hộ gia đình, cá nhân khác theo hợp đồng đấu thầu hoặc cho thuê đất để sản xuất nông nghiệp thì xử lý như sau:
- Trường hợp UBND xã giao khoán đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác theo hợp đồng đấu thầu để sản xuất nông nghiệp và người nhận thầu đứng tên trong sổ thuế và trực tiếp thuế cho Nhà nước thì được giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Trường hợp UBND xã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm thì không thuộc diện thực hiện miễn giảm thuế sử dụng đất theo Thông tư này.
2. Theo quy định tại Điều 16 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất thì mỗi đối tượng được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần. Vì vậy, trường hợp hộ gia đình tại các xã nông thôn, miền núi, hải đảo nếu thuộc đối tượng miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với đất ở, mà có chuyển quyền sử dụng đất cho nhiều người, nhiều lần thì chỉ được xét miễn hoặc giảm thuế cho một lần chuyển quyền sử dụng đất.
3. Căn cứ quy định tại Điểm 1, Điểm 2, Điểm 4 Mục III Phần B Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì khi xác định mức thu tiền sử dụng đất cho đối tượng nộp tiền sử dụng đất phải căn cứ cụ thể vào mốc thời gian sử dụng và các loại giấy tờ có liên quan theo quy định để xác định mức thu tiền sử dụng đất.
Đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở người nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà không có giấy tờ hợp lệ thì tuỳ theo mốc thời gian người nhận thừa kế đất sử dụng mà áp dụng mức thu tiền sử dụng đất cho phù hợp theo quy định; phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở mà không có giấy tờ hợp lệ phải nộp 100% mức thu tiền sử dụng đất.
Công văn này thay thế công văn số 384 TCT/TS ngày 19 tháng năm 2004 của Tổng cục Thuế gửi Cục thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999
- 2Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 3Thông tư 112/2003/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 442 TCT/TS ngày 25/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc chính sách về đất đai
- Số hiệu: 442TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
