Công văn số 4415/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về công tác cấp mã số thuế, nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình thực hiện đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp bao gồm Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Chi cục Thuế khu vực, quận, huyện, thị xã. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp là các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh và người nộp thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, cấp mới hoặc thay đổi thông tin mã số thuế.
Nguyên tắc cấp và quản lý mã số thuế
- Mỗi người nộp thuế được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động kinh tế, từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Mã số thuế đã cấp không được cấp lại cho người nộp thuế khác dưới mọi hình thức.
- Đối với các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, việc cấp mã số thuế 13 số hoặc mã số thuế riêng biệt phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư số 105/2020/TT-BTC.
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thuế
- Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế qua hai hình thức: nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Công chức thuế có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử cho người nộp thuế trong thời hạn quy định.
- Thực hiện đối chiếu, xác thực thông tin đăng ký thuế của cá nhân với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm đảm bảo tính chính xác, hạn chế tình trạng sử dụng thông tin giả mạo hoặc trùng lặp.
Phối hợp liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Tăng cường cơ chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý đầu tư để tối ưu hóa quy trình cấp mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.
- Đảm bảo thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin đăng ký thuế luôn được cập nhật đồng bộ, kịp thời trên hệ thống thông tin quốc gia.
Giải quyết các vướng mắc trong quá trình cấp mã số thuế
- Đối với các trường hợp lỗi hệ thống truyền nhận dữ liệu giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, các đơn vị nghiệp vụ công nghệ thông tin của ngành thuế phải chủ động phối hợp xử lý nhanh chóng, không để ảnh hưởng đến thời gian trả kết quả cho người nộp thuế.
- Hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý đối với trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin từ Chứng minh nhân dân sang Căn cước công dân nhưng chưa cập nhật thông tin đăng ký thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện các giao dịch tài chính và nghĩa vụ thuế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt, phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức thuế để thống nhất thực hiện, đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn tuân thủ nghiêm túc các quy định về đăng ký và cấp mã số thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4415/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 13423/CT/KK&KTT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội đề ngày 24/9/2007 về việc cấp mã số thuế cho văn phòng Điều hành Santos Việt Nam PTy Ltd, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2 – Phần thứ nhất và Điểm 1 – Mục II – Phần thứ tư Thông tư số 48/2001/TT-BTC ngày 25/06/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí quy định:
“ Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hoạt động phân chia sản phẩm, người Điều hành chịu trách nhiệm thay mặt các bên nhà thầu kê khai, nộp thuế (dưới đây gọi chung là đối tượng nộp thuế).
… Đối với hợp đồng dầu khí ký dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm và hợp đồng Điều hành chung: người Điều hành hoặc công ty Điều hành chung phải kê khai đầy đủ các bên nhà thầu tham gia hợp đồng dầu khí vào bảng kê các đơn vị trực thuộc …”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Tổng công ty dầu khí Việt Nam, Santos Việt Nam PTy Ltd (Santos), Công ty TNHH Singapo Petroleum Sông Hồng Việt Nam hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng chia sản phẩm dầu khí, hợp đồng phân chia sản phẩm giao cho Santos là người Điều hành thì Santos được cấp mã số thuế và chịu trách nhiệm thay mặt các bên nhà thầu kê khai nộp thuế. Santos có trách nhiệm phải kê khai đầy đủ các bên nhà thầu tham gia hợp đồng dầu khí vào bảng kê các đơn vị trực thuộc kèm theo tờ khai đăng ký thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nộp biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Dầu khí sửa đổi 2000
- 2Thông tư 48/2001/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Công văn số 795TCT/DNNN về việc thuế giá trị gia tăng và mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4415/TCT-KK về việc cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4415/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
