Tổng quan về Công văn số 4401 TCT/NV5 ngày 10/12/2003
Công văn số 4401 TCT/NV5 được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 10 tháng 12 năm 2003 nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện việc xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) được giảm cho năm 1999. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc tồn đọng trong giai đoạn đầu áp dụng Luật Thuế giá trị gia tăng năm 1997 (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999), thời điểm nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính do chuyển đổi mô hình tính thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung giải quyết các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp xác định số thuế GTGT được giảm cho các cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:
- Đối tượng và điều kiện áp dụng: Xác định rõ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng được xét giảm thuế GTGT năm 1999 là những đơn vị gặp khó khăn do việc nộp thuế GTGT dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ. Việc xét giảm thuế phải căn cứ sát sao vào kết quả quyết toán thuế thực tế và báo cáo tài chính đã được kiểm tra, phê duyệt.
- Nguyên tắc xác định số thuế GTGT được giảm: Số thuế GTGT được giảm được tính toán tương ứng với số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trong năm 1999 do nguyên nhân khách quan từ việc áp dụng luật thuế mới. Tuy nhiên, mức giảm tối đa không được vượt quá số thuế GTGT phải nộp của năm 1999 theo quy định của pháp luật tại thời điểm đó.
- Quy trình phối hợp và đối chiếu số liệu: Yêu cầu các Cục thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp để đối chiếu, rà soát kỹ lưỡng số liệu kê khai, số thuế đã nộp và số lỗ thực tế. Đảm bảo tính chính xác, khách quan trước khi ban hành quyết định giảm thuế chính thức, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Xử lý tài chính sau khi xác định số thuế được giảm: Hướng dẫn cụ thể về phương án xử lý số thuế GTGT được giảm. Theo đó, số thuế được giảm sẽ được bù trừ vào nghĩa vụ thuế còn nợ, chuyển sang kỳ sau hoặc thực hiện các thủ tục hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn số 4401 TCT/NV5 đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các nút thắt pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp sau thời kỳ chuyển đổi cơ chế thuế từ Thuế Doanh thu sang Thuế GTGT. Việc ban hành văn bản giúp:
- Tạo sự đồng nhất, nhất quán trong việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT giữa các cơ quan thuế trên toàn quốc.
- Hỗ trợ kịp thời về mặt tài chính, giúp các doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn, ổn định và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực thi nghĩa vụ thuế và thụ hưởng các chính sách ưu đãi, miễn giảm của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4401 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính đã có công văn số 2700 TC/TCT ngày 25 tháng 3 năm 2003 về việc xét giảm thuế GTGT năm 1999. Sau khi nhận được ý kiến của một số Cục thuế đề nghị hướng dẫn về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 1998, Thông tư số 176/1998/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính; đối với doanh nghiệp sản xuất, vận tải, thương nghiệp... trong 3 năm đầu áp dụng Luật thuế GTGT bị lỗ do số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế GTGT phải nộp. Số thuế GTGT phải nộp để so sánh với mức thuế doanh thu và xác định số thuế được giảm được tính bằng (=) thuế GTGT đầu ra trừ (-) thuế GTGT đầu vào được khấu từ của năm xét giảm thuế.
Việc xác định số thuế GTGT phải nộp năm 1999 để so sánh với số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây theo hướng dẫn tại công văn số 2700 TC/TCT của Bộ Tài chính nêu trên và công văn số 1125 TCT/NV2 ngày 21 tháng 3 năm 2000 của Tổng cục Thuế chỉ là một điều kiện để xác định đối tượng thuộc diện được xét giảm thuế GTGT trong năm 1999.
Số thuế GTGT xét giảm năm 1999 theo quy định tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC , Thông tư số 175/1998/TT-BTC nêu trên phải được xác định không vượt quá số lỗ phát sinh trong năm 1999 do nguyên nhân thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây, đồng thời không vượt quá số thuế GTGT phải nộp phát sinh trong năm (bằng tổng số thuế GTGT đầu ra trừ (-) tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm 1999).
Việc xét giảm thuế GTGT năm 1999 theo hướng dẫn tại các văn bản nêu trên chỉ giải quyết đối với các trường hợp để nghị giảm thuế GTGT còn tồn tại, không xem xét điều chỉnh lại đối với các trường hợp đã có quyết định giảm thuế GTGT và các trường hợp doanh nghiệp đã quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế các tỉnh, thành phố biết, thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn 2700/TC/TCT Tổng cục Thuế về việc xét giảm thuế giá trị gia tăng năm 1999
- 2Thông tư liên tịch 176/1998/TTLT/BTC-BCN-TCHQ thực hiện chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử do Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp - Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 175/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 4401 TCT/NV5 ngày 10/12/2003 của Tổng cục thuế về việc xác định số thuế GTGT được giảm năm 1999
- Số hiệu: 4401TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
