Công văn số 4385/TCHQ-GSQL là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này hướng tới việc thống nhất thực hiện quy trình nghiệp vụ hải quan tại các địa phương, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ.
Các nội dung hướng dẫn và xử lý vướng mắc cốt lõi:
- Xử lý khác biệt nhỏ trên C/O: Tổng cục Hải quan hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố không bác bỏ C/O trong trường hợp có những khác biệt nhỏ mang tính hình thức (như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan) nếu những khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O: Hướng dẫn đối chiếu mẫu chữ ký, con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu đã được thông báo chính thức. Đối với các trường hợp C/O sử dụng chữ ký và con dấu điện tử, cơ quan hải quan thực hiện tra cứu trên trang thông tin điện tử chính thức của nước thành viên để xác thực tính hợp lệ.
- Vấn đề hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Quy định rõ cách thức kiểm tra và chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba (không phải là nhà xuất khẩu tại nước thành viên FTA), đảm bảo phù hợp với các cam kết quốc tế và quy định tại các Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
- Xác minh xuất xứ hàng hóa: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo thuế suất MFN hoặc thuế suất ưu đãi thông thường nếu đáp ứng đủ điều kiện, và người khai hải quan phải nộp bảo lãnh thuế hoặc áp dụng mức thuế suất cao hơn tạm thời.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với các Cục Hải quan địa phương: Yêu cầu quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại công văn này; chủ động giải quyết các vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền và kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan những trường hợp vượt thẩm quyền xử lý.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần chủ động kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của C/O ngay khi nhận từ đối tác nước ngoài; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong quá trình kiểm tra, xác minh xuất xứ để tránh các rủi ro pháp lý và chậm trễ trong thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4385/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2008 |
Kính gửi: Bộ Công Thương
Tại cuộc họp ngày 18/8/2008 do Thứ trưởng Nguyễn Thành Biên chủ trì trao đổi và giải quyết các vướng mắc liên quan đến xuất xứ hàng hoá, Tổng cục Hải quan đã nêu ra một số vấn đề trong đó có đề nghị Bộ Công Thương có ý kiến về việc xác định thời điểm truy thu thuế các lô hàng xuất trình C/O mẫu E của Trung Quốc có hoá đơn do bên thứ ba phát hành. Tuy nhiên, Tổng cục Hải quan vẫn chưa nhận được ý kiến trả lời cụ thể của Bộ Công Thương, Để sớm có ý kiến trả lời doanh nghiệp và Hải quan địa phương, Tổng cục Hải quan xin đưa ra quan điểm và hai phương án giải quyết để Bộ Công Thương xem xét và có ý kiến. Cụ thể như sau:
- Phương án 1: truy thu thuế đối với các lô hàng đăng ký tờ khai hải quan từ thời điểm hiệu lực Quyết định số 1727/2003/QĐ-BTM ngày 12/12/2003.
- Phương án 2: truy thu thuế đối với các lô hàng đăng ký tờ khai hải quan từ thời điểm hiệu lực của Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007.
Cho đến nay Tổng cục Hải quan cũng đã nhận được nhiều công văn khiếu nại của doanh nghiệp đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét lại việc truy thu thuế đối với các lô hàng xuất trình C/O mẫu E của Trung Quốc có hoá đơn do bên thứ ba phát hành. Theo giải trình của doanh nghiệp thì Hồng Kông thuộc khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc, mặt khác, trong Hiệp định ASEAN - Trung Quốc và các Quyết định của Bộ Công Thương không quy định vấn đề này thì doanh nghiệp được hiểu là được mua bán theo hình thức xuất nhập khẩu như vậy cũng được áp dụng chế độ ưu đãi thuế quan như trong hai Hiệp định AKFTA và CEPT đang có hiệu lực.
Vì vậy, nếu thực hiện thời điểm truy thu thuế theo phương án 1, tức là thực hiện truy thu trong khoảng 5 năm thì sẽ gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp; Đồng thời công tác truy thu thuế cũng rất khó thực hiện trong khoảng thời gian dài như vậy.
Trên cơ sở trình bầy trên, Tổng cục Hải quan thấy rằng thực hiện theo phương án 2 truy thu thuế từ thời điểm hiệu lực của Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007 thì các doanh nghiệp dễ chấp nhận và giảm bớt được phản ứng từ phía doanh nghiệp; việc truy thu thuế có tính khả thi, còn về mặt pháp lý thì Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM là văn bản triển khai và hướng dẫn thực hiện Hiệp định đang có hiệu lực.
Tổng cục Hải quan xin gửi đến Bộ Công Thương nội dung trên, mong sớm nhận được ý kiến của Quý Bộ để có cơ sở trả lời và giải quyết cho Hải quan địa phương và doanh nghiệp.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4859/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 401/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 402/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 506/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 672/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 300/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 2Quyết định 1727/2003/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E của Việt Nam cho hàng hoá để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế giữa các quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3Công văn 4859/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 401/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 402/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 506/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 672/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 300/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn số 4385/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4385/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
