Giới thiệu về Công văn số 4353 TCT/NV5
Công văn số 4353 TCT/NV5 được ban hành ngày 5/12/2003 bởi Tổng cục Thuế, hướng dẫn về chính sách thuế đối với các công ty IBM ở nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập liên quan đến Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ nghĩa vụ thuế và phương pháp áp dụng quy định pháp luật thuế đối với tập đoàn đa quốc gia trong giai đoạn này.
Các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu
Dựa trên các thông tin trích xuất, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng nộp thuế: Làm rõ tư cách pháp lý và nghĩa vụ thuế của các thực thể thuộc công ty IBM ở nước ngoài khi phát sinh các giao dịch thương mại, cung cấp dịch vụ hoặc chuyển giao công nghệ tại thị trường Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng chính sách thuế: Xác định các loại thuế áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động của IBM, bao gồm thuế nhà thầu nước ngoài, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các nghĩa vụ liên quan đến thuế giá trị gia tăng tùy thuộc vào phương thức hoạt động cụ thể.
- Nguyên tắc tránh đánh thuế hai lần: Xem xét việc áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) giữa Việt Nam và các quốc gia nơi công ty IBM đăng ký trụ sở nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và quyền thu thuế của nhà nước Việt Nam.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn các bước ban đầu về hồ sơ, chứng từ và quy trình kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài chuyển về hoặc chi trả ra nước ngoài cho phía IBM.
Đánh giá vai trò của văn bản
Công văn số 4353 TCT/NV5 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý thuế đối với các tập đoàn công nghệ lớn như IBM. Đồng thời, văn bản này giúp doanh nghiệp nước ngoài chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật thuế hiện hành của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4353 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2003 |
| Kính gửi: | Công ty IBM Việt Nam |
Trả lời công văn số 03/0001-CV-IBM đề ngày 27/11/2003 của Công ty IBM Việt Nam hỏi về việc kê khai và nộp thuế của Công ty IBM ở nước ngoài khi cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, trường hợp các Công ty IBM ở nước ngoài thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn và tích hợp hệ thống cho các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân Việt Nam (kể cả thực hiện dịch vụ cho Công ty IBM Việt Nam) và không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thì các Công ty IBM nước ngoài phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Mục C Thông tư số 169/1998/TT-BTC nói trên.
Trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty IBM Việt Nam phải nộp các loại thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định hiện hành đối với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty IBM Việt Nam biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 4596/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về vướng mắc trong việc hoàn thuế máy tính trạm làm việc IBM Mpro và IBM Zpro
- 2Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4353 TCT/NV5 ngày 5/12/2003 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với các công ty IBM ở nước ngoài
- Số hiệu: 4353TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
