Giới thiệu về Công văn số 4339 TC/TCT
Công văn số 4339 TC/TCT được ban hành ngày 29/04/2003 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn về việc áp mã số thuế đối với mặt hàng máy đóng bao xi măng. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại áp mã thuế và tính thuế đối với thiết bị nhập khẩu phục vụ cho ngành sản xuất xi măng tại thời điểm ban hành.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4339 TC/TCT về việc áp mã số thuế mặt hàng máy đóng bao xi măng.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 29/04/2003.
- Chủ đề quản lý: Phân loại hàng hóa, áp mã số thuế nhập khẩu cho máy móc thiết bị chuyên ngành.
Nội dung định hướng và nguyên tắc áp mã số thuế
Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Bộ Tài chính, nội dung của văn bản tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau:
- Xác định mã số thuế (HS code): Hướng dẫn chi tiết cách phân loại mặt hàng máy đóng bao xi măng vào mã số thuế phù hợp trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi. Việc áp mã này dựa trên cấu tạo kỹ thuật, nguyên lý hoạt động và công dụng thực tế của thiết bị.
- Thống nhất thực thi pháp luật thuế: Giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu trong quá trình khai báo hải quan, đảm bảo tính đồng bộ, công bằng và minh bạch trong quản lý thuế.
- Căn cứ phân loại: Việc áp mã số thuế tuân thủ các quy tắc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).
Lưu ý: Do nội dung chi tiết của các điều khoản cụ thể chưa được cung cấp đầy đủ trong hồ sơ trích xuất, người đọc cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Bộ Tài chính ban hành để áp dụng chính xác mã số thuế và mức thuế suất cụ thể cho từng trường hợp thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4339 TC/TCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần sản xuất thương mại Thái Dương |
Trả lời công văn số 09/CV-XNK/2003 của Công ty cổ phần sản xuất thương mại Thái Dương về việc phân loại hàng hoá theo Danh Mục hàng hoá nhập khẩu mặt hàng máy đóng bao xi măng loại hai vòi, công suất 30 tấn/ giờ, đóng loại bao 50 kg, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 99/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc, thiết bị của thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo Biểu thuế nhập khẩu thì:
Hàng hoá nhập khẩu là một tập hợp các máy móc thuộc nhóm, phân nhóm hàng hoá của các Chương 84,85,88,89,90 của Biểu thuế nhập khẩu hiện hạnh được áp dụng nguyên tắc phân loại theo máy chính để tính thuế nhập khẩu. trường hợp máy chính có mức thuế nhập khẩu cao hơn mức thuế nhập khẩu của máy móc thiết bị khác trong tập hợp các máy móc nhập khẩu thì các doanh nghiệp đựoc tuỳ chọn việc áp dụng cách phân loại theo máy chính hoặc phân loại theo từng máy.
Đối với lô hàng máy đóng bao xi măng hai vòi đề nghị Công ty làm việc cụ thể đối với cơ quan chức năng (Bộ Công nghiệp) để xác định máy chính của lô hàng trên cơ sở đó xác định mức thuế nhập khẩu phải nộp theo quy định.
Trường hợp máy chính được xác định là máy đóng gói hoặc đóng kín thì thuộc nhóm 8422, mã số 8422,40.00 thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm)
Bộ Tài chính trả lời để công ty cổ phần sản xuất thương mại Thái dương được biết./.
|
| TL BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1Công văn số 13233 BTC/TCHQ của Bộ Tài chính về tình hình nhập khẩu và áp mã số thuế đối với mặt hàng giấy làm bao xi măng tại địa phương từ 1/1/2005 đến 30/5/2005. Để tạo điều kiện cho ngành sản xuất xi măng và áp dụng thống nhất
- 2Thông tư 99/2000/TT-BTC hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc, thiết bị của các thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo Biểu thuế nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 4339 TC/TCT ngày 29/04/2003 của Bộ Tài chính về việc áp mã số thuế mặt hàng máy đóng bao xi măng
- Số hiệu: 4339TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/04/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
