Giới thiệu về Công văn số 4334 TCT/NV7
Công văn số 4334 TCT/NV7 được ban hành ngày 05/12/2003 bởi Tổng cục Thuế. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai được thống nhất và đúng quy định pháp luật.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4334 TCT/NV7 về việc chính sách thu tiền sử dụng đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 05/12/2003.
- Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn thực hiện các quy định về nghĩa vụ tài chính, cụ thể là tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thu tiền sử dụng đất
Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế tại thời điểm năm 2003, văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng thực hiện nghĩa vụ tài chính: Làm rõ các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất.
- Căn cứ và phương pháp tính tiền sử dụng đất: Hướng dẫn áp dụng giá đất, diện tích đất tính tiền sử dụng đất và các hệ số liên quan theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành tại thời điểm đó.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Quy định về các trường hợp được hưởng ưu đãi, miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc các dự án khuyến khích đầu tư.
- Thủ tục kê khai và thu nộp ngân sách: Hướng dẫn quy trình phối hợp giữa người sử dụng đất và cơ quan thuế trong việc kê khai, xác định số thuế phải nộp, ra thông báo nộp tiền và thời hạn hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Lưu ý: Do phần trích xuất chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu gốc, người dùng cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của Tổng cục Thuế để áp dụng chính xác các điều khoản cụ thể cho từng trường hợp thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4334 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắc Lắc
Trả lời công văn số 1269 CT/NVT ngày 10/10/2003 của Cục thuế tỉnh Đắc Lắc về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với nhà thanh lý, hoá giá cho người đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo công văn số 4928 TC/TCT ngày 30/5/2001 của Bộ Tài chính giải thích chính sách về việc xử lý miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước và nhà ở chung cư cao tầng và hướng dẫn tại Thông tư số 115.2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính thì:
1/Trường hợp người mua nhà đang ở thuê thuộc sở hữu Nhà nước là đối tượng được xét giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở, cách tính giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Số tiền SDĐ được giảm = Tiền SDĐ phải nộp x 70%
(Trong đó tiền SDĐ phải nộp = Diện tích x giá đất x 40%)
2/ Trường hợp hộ gia đình có 2 thành viên trở lên, một người có mức giảm là 80% và một người có mức giảm là 65% tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở, việc tính giảm tiền sử dụng đất theo cách xử lý của Cục thuế nêu trong công văn là thống nhất với ví dụ tại Điểm 1 công văn số 4928 TC/TCT ngày 30/5/2001 của Bộ Tài chính nêu trên.
Các trường hợp xét miễn, giảm tiền sử dụng đất nêu trên chỉ xét một lần theo hộ gia đình cho những người có chung quyền sử dụng đất ở và nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước hợp pháp và tính theo diện tích đất và nhà trong khuôn viên thực tế sử dụng nhưng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho một hộ gia đình theo quy định.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Đắc Lắc phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương thực hiện việc thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4334 TCT/NV7 ngày 05/12/2003 của Tổng cục thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 4334TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
