Giới thiệu về Công văn số 4291 TC/THTK
Công văn số 4291 TC/THTK được ban hành ngày 23/04/2004 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn về việc cấp mã số cho các đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước. Đây là văn bản hành chính quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý tài chính công, phục vụ đắc lực cho việc theo dõi, kiểm soát và quyết toán ngân sách.
Các nội dung trọng tâm của văn bản
- Mục tiêu quản lý: Thiết lập hệ thống mã số duy nhất và thống nhất cho từng đơn vị sử dụng ngân sách, giúp cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước dễ dàng kiểm soát các khoản chi tiêu công.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác có sử dụng nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước ở tất cả các cấp ngân sách.
- Nguyên tắc cấp mã số: Mỗi đơn vị sử dụng ngân sách chỉ được cấp một mã số định danh duy nhất. Mã số này được sử dụng xuyên suốt trong tất cả các giao dịch tài chính, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và lập báo cáo quyết toán.
- Quy trình thực hiện: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục đăng ký, kê khai thông tin của đơn vị và trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, cấp mã số của cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Ý nghĩa và vai trò của quy định
Việc triển khai cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách theo Công văn số 4291 TC/THTK là bước đi nền tảng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính công. Quy định này giúp tăng cường tính minh bạch, hạn chế sai sót trong quá trình cấp phát ngân sách, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tài chính của các cơ quan quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4291 TC/THTK | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Chính phủ (Vụ Tài chính - Kế toán) |
Sau hơn 3 năm triển khai thực hiện Quyết định số 172/2000/QĐ-BTC ngày 01/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định về mã số đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các Bộ, ngành và Sở tài chính trong cả nước đã phối hợp tốt với Bộ Tài chính để thực hiện đăng ký kê khai cấp mã số ĐVSDNS, Điều này tạo thuận lợi cho công tác Điều hành, giao dịch và kiểm soát cho NSNN.
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn một số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước mới được thành lập nhưng chưa thực hiện việc đăng ký kê khai để được cấp mã số, gây khó khăn trong giao dịch tại Kho bạc Nhà nước. Để khắc phục, Bộ Tài chính đề nghị các Vụ Tài chính - Kế toán (Kế hoạch - Tài chính) thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan của Quốc hội, cơ quan Trung ương các đoàn thể và các Sở Tài chính:
1. Ngay sau khi có quyết định thành lập đơn vị sử dụng ngân sách mới cần hướng dẫn đơn vị tiến hành kê khai để được cấp mã số theo đúng các quy định tại Quyết định số 172/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Đồng thời khẩn trương rà soát lại các đơn vị cấp dưới của mình, đơn vị nào đến nay chưa được cấp mã số ĐVSDNS cần đăng ký kê khai với cơ quan Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính) để được cấp mã số (mẫu tờ kê khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước đính kèm).
2. Đối với các đơn vị đã được cấp mã số ĐVSDNS khi có quyết định sát nhập, giải thể hoặc thay đổi tên đơn vị, đơn vị quản lý cấp trên, chương ngân sách, địa Điểm, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và số tài Khoản giao dịch... phải thông báo với cơ quan đã cấp mã số để được Điều chỉnh mã số ĐVSDNS.
Trong quá trình thực hiện nếu có các vướng mắc đề nghị liên hệ về Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê Tài chính, điện thoại: 04 8258395) để kịp thời giải quyết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Mẫu số 01-MSNS-BTC
| BỘ, NGÀNH:............... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 172/QĐ-BTC ngày 01/11/2000)
1. Tên đơn vị:..............................................................................................................
2. Loại hình đơn vị:
01- Đơn vị sự nghiệp kinh tế 05- Đơn vị sự nghiệp văn hoá thông tin
02- Đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học 06- Đơn vị quản lý hành chính
03- Đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo 07- Doanh nghiệp Nhà nước
04- Đơn vị sự nghiệp y tế 08- Đơn vị khác
![]()
![]()
![]()
3. Cấp - Chương Ngân sách:
4. Cấp dự toán:
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:........................................................................
6. Quyết định thành lập
- Số quyết định:...........................................................................................................
- Ngày thành lập:.........................................................................................................
- Cơ quan ra quyết định:.............................................................................................
7. Địa Điểm.
- Tỉnh, Thành phố:.................................. Mã số:
- Quận, huyện:........................................ Mã số:
- Xã, phường:.......................................... Mã số:
- Số nhà, đường phố:.............................. ................................................................
8. Điện thoại:........................................... Fax:........................................................
9. Các mã số hiệu có của đơn vị.
- Mã số thuế...............................................................................................................
- Mã số sử dụng trong chương trình quản lý tài sản sau kiểm kê:............................
10. Các tài Khoản giao dịch tại Kho bạc
- Tài Khoản HMKP số:................................ tại Kho bạc:........................................
- Tài Khoản tiền gửi số:............................... tại Kho bạc:........................................
|
| Ngày....... tháng.......... năm....... |
Công văn số 4291 TC/THTK ngày 23/04/2004 của Bộ Tài chính về việc cấp mã số đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước
- Số hiệu: 4291TC/THTK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Thuận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
