Giới thiệu khái quát về Công văn số 4213/TCHQ-KTTT
Công văn số 4213/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 27/08/2003 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc nộp phạt chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Số hiệu văn bản: 4213/TCHQ-KTTT
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan
- Ngày ban hành: 27/08/2003
- Chủ đề chính: Xử lý phạt chậm nộp thuế và quản lý nợ thuế xuất nhập khẩu
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Công văn tập trung vào việc làm rõ các nguyên tắc, đối tượng và thủ tục áp dụng biện pháp phạt chậm nộp thuế, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Xác định đối tượng và thời điểm tính phạt chậm nộp: Văn bản hướng dẫn chi tiết cách xác định thời hạn nộp thuế đối với từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp quá thời hạn quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế sẽ bị áp dụng mức phạt chậm nộp theo tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền thuế chậm nộp cho mỗi ngày chậm nộp.
- Thủ tục thu nộp và hạch toán tiền phạt: Quy định rõ quy trình cơ quan Hải quan lập biên bản, ra quyết định xử phạt và đôn đốc doanh nghiệp thực hiện nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước. Tiền phạt chậm nộp phải được hạch toán rõ ràng, minh bạch theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.
- Xử lý các trường hợp vướng mắc, bất khả kháng: Đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan dẫn đến chậm nộp thuế (như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc lý do bất khả kháng khác), văn bản đưa ra hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục xin miễn, giảm hoặc giãn thời hạn nộp phạt chậm nộp thuế để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Hướng dẫn triển khai đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường rà soát và phân loại nợ thuế: Các Cục Hải quan địa phương phải thường xuyên theo dõi, phân loại các khoản nợ thuế (nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu hồi) để có biện pháp đôn đốc thu nộp phạt chậm nộp kịp thời.
- Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp: Chủ động giải thích, hướng dẫn các quy định về thời hạn nộp thuế và chế tài xử phạt để doanh nghiệp nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan Hải quan phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như Ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước) để thực hiện các biện pháp cưỡng chế hoặc phong tỏa tài khoản đối với các đối tượng cố tình chây ỳ không nộp thuế và tiền phạt.
Đánh giá ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 4213/TCHQ-KTTT đóng vai trò thiết thực trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý thuế của ngành Hải quan tại thời điểm ban hành. Văn bản không chỉ giúp tăng cường hiệu quả thu ngân sách nhà nước, hạn chế tình trạng nợ đọng thuế kéo dài, mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 4213/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2003
|
| Kính gửi | Công ty Cổ phần dồ hộp Hạ Long |
Trả lời công văn số 530/ĐHHL ngày 17 tháng 6 năm 2003 và số 625/ĐHHL ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long về việc phạt chậm nộp thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu để sản xuất hàng nhập khẩu; sau khi xem xét nội dung công văn và hồ sơ kèm theo, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2, Mục III, phần C Thông tư 172/1998/TT/BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định: “Trường hợp doanh nghiệp đã được áp dụng thời hạn nộp thuế 9 tháng hoặc hơn 9 tháng nhưng không xuất khẩu thì ngoài việc bị xử lý phạt chậm nộp thuế (kể từ ngày thứ 31 tính từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan Hải quan đến ngày thực nộp thuế), doanh nghiệp còn bị xử lý theo pháp luật”.
Theo đó, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ra thông báo phạt chậm nộp thuế nhập khẩu (Công ty nộp thuế theo biên lại số 0094444 ngày 24 tháng 5 năm 2002) của lượng dầu hướng dương chưa sản xuất cá ngừ xuất khẩu cho tờ khai nhập để sản xuất hàng xuất khẩu số 1101 ngày 24 tháng 07 năm 1998 là đúng quy định.
Trường hợp số lượng dầu chưa sản xuất cá ngừ xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế 270 ngày nhưng đã sản xuất và thực xuất khẩu trong năm 1999 thì Công ty gửi Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh hồ sơ đề nghị xét hoàn thuế theo quy định tại Điểm 1.g, Mục I, phần E Thông tư 172 nêu trên. Xử lý phạt chậm nộp trong trường hợp Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2437TC/TCT ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính và công văn số 1342 TCHQ/KTTT ngày 1 tháng 4 năm 2002, số 2115TCHQ/KTTT ngày 14 tháng 5 năm 2002 của Tổng cục Hải quan: Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế (275 ngày) thì đơn vị phải nộp thuế nhập khẩu theo thông báo thuế, khi có hàng thực xuất khẩu sẽ được hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ thành phần xuất khẩu. Tiến phạt chậm nộp thuế tính từ ngày 276 đến ngày đơn vị thực nộp thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long được biết và liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh để được giải quyết cụ thể
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN PHÓ VỤ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2115 TCHQ/KTTT ngày 14/05/2002 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn bổ sung Công văn 1342 TCHQ/KTTT ngày 1/4/2002
- 2Công văn số 1342 TCHQ/KTTT ngày 01/04/2002 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn xử lý phạt chậm nộp
- 3Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4213/TCHQ-KTTT ngày 27/08/2003 của Tổng cục Hải quan về việc nộp phạt chậm nộp thuế
- Số hiệu: 4213/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Thành Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
