Tóm tắt Công văn số 4210 TCT/CS ngày 24/11/2003 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Công văn số 4210 TCT/CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các thủ tục, điều kiện để được hưởng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động xuất khẩu.
Các điều kiện cốt lõi để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất GTGT 0%
Theo nội dung hướng dẫn, để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc xuất khẩu thực tế theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã thực xuất khẩu của cơ quan hải quan cửa khẩu. Đây là chứng từ pháp lý bắt buộc chứng minh hàng hóa đã thực tế ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Tiền thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải được thanh toán qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài vào tài khoản của cơ sở kinh doanh tại Việt Nam. Chứng từ này phải phù hợp với phương thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng xuất khẩu.
- Hóa đơn xuất khẩu: Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT xuất khẩu được lập theo đúng quy định, ghi rõ giá bán không có thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất 0%.
Nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
- Trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất 0% và không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với lượng hàng hóa này.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa hoặc không được hoàn thuế tùy theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý và kiểm tra
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, đặc biệt chú trọng kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ thanh toán qua ngân hàng và xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan như cơ quan Hải quan, Ngân hàng thương mại để xác minh thông tin trong trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
- Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách khuyến khích xuất khẩu để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4210 TCT/CƠ Sở | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời công văn số 929 CT-NV ngày 17 tháng 9 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoá về chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 8282 TC/TCT ngày 12 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính: “Việc thực hiện thanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng giữa các cơ sở kinh doanh Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là giấy báo có của nh bên xuất khẩu”. Trường hợp chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu không thực hiện theo hướng dẫn trên thì số tiền được thanh toán ghi trên chứng từ thanh toán không phải chịu thuế GTGT khi xuất khẩu nhưng cũng không được khấu từ thuế GTGT đầu vào. Nếu doanh nghiệp không xác định được chứng từ thanh toán là của lô hàng nào thì thuế GTGT đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ % doanh số của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Khánh Hoá biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4210 TCT/CS ngày 24/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
- Số hiệu: 4210TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
