Tóm tắt Công văn số 4209/TCHQ-KTTT về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại
Công văn số 4209/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết thống nhất các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại (tái nhập khẩu) về Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp gặp sự cố trong hoạt động ngoại thương.
Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu bị trả lại
Văn bản xác định rõ nguyên tắc xử lý thuế đối với các lô hàng đã xuất khẩu nhưng vì lý do khách quan (như chất lượng không đạt yêu cầu, vi phạm hợp đồng, hoặc đối tác nước ngoài từ chối nhận hàng) phải nhập khẩu trở lại Việt Nam:
- Hoàn thuế xuất khẩu đã nộp: Doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu bị trả lại sẽ được xem xét hoàn trả số thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tế bị trả lại. Trong trường hợp doanh nghiệp chưa nộp thuế xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ thực hiện xóa nợ thuế hoặc không thu số thuế xuất khẩu tương ứng với lượng hàng tái nhập.
- Không thu thuế nhập khẩu khi tái nhập: Đối với lượng hàng hóa xuất khẩu bị trả lại khi nhập khẩu trở lại Việt Nam, cơ quan hải quan sẽ không thực hiện thu thuế nhập khẩu, với điều kiện hàng hóa đó phải đảm bảo các tiêu chuẩn về tính nguyên trạng và thủ tục giám sát hải quan theo quy định.
Điều kiện áp dụng chính sách hoàn thuế và không thu thuế
Để được hưởng chính sách hoàn thuế xuất khẩu và không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa bị trả lại, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Thời hạn tái nhập khẩu: Hàng hóa phải được tái nhập khẩu về Việt Nam trong thời hạn quy định của pháp luật kể từ ngày thực tế xuất khẩu (thông thường là trong vòng 365 ngày).
- Tính nguyên trạng của hàng hóa: Hàng hóa tái nhập phải còn nguyên trạng như khi xuất khẩu, chưa qua quá trình gia công, chế biến, sản xuất hoặc sử dụng tại nước ngoài làm thay đổi bản chất, hình dáng ban đầu của hàng hóa.
- Hồ sơ chứng minh rõ ràng: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ chứng từ hợp lệ chứng minh hàng hóa tái nhập chính là lô hàng đã xuất khẩu trước đó, đồng thời giải trình rõ nguyên nhân bị phía nước ngoài trả lại.
Thủ tục và hồ sơ hải quan yêu cầu
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ hồ sơ do doanh nghiệp xuất trình, bao gồm các giấy tờ cốt lõi sau:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu và không thu thuế nhập khẩu của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do hàng bị trả lại và cam kết về tính chính xác của hồ sơ.
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục thông quan (bản chính hoặc bản sao có xác nhận hợp lệ).
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (tái nhập) đối với lô hàng bị trả lại.
- Văn bản thông báo trả hàng của khách hàng nước ngoài hoặc thỏa thuận song phương giữa hai bên về việc nhận lại hàng hóa bị lỗi, không đạt chất lượng hoặc không đúng hợp đồng.
- Chứng từ thanh toán (nếu có) thể hiện việc chưa thanh toán hoặc hoàn trả tiền hàng giữa hai bên đối tác.
Trách nhiệm của cơ quan Hải quan địa phương
Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát, kiểm tra và hỗ trợ doanh nghiệp của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục:
- Kiểm tra thực tế nghiêm ngặt: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng thông tin hàng hóa tái nhập với hồ sơ xuất khẩu ban đầu nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, tráo đổi hàng hóa kém chất lượng từ nước ngoài đưa vào Việt Nam để trục lợi chính sách thuế.
- Giải quyết nhanh chóng thủ tục: Đối với các trường hợp doanh nghiệp xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ và đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan hải quan phải nhanh chóng thực hiện các thủ tục hoàn thuế, không thu thuế để hỗ trợ doanh nghiệp quay vòng vốn và giảm thiểu thiệt hại kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4209 TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Thương mại Sông Tiền |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số ST04 ngày 22/7/2004 của Công ty TNHH Thương mại Sông Tiền về việc không thu thuế nhập khẩu lô hàng nghêu thịt luộc đông lạnh xuất khẩu tái nhập trở lại do kém chất lượng, về trường hợp này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1- Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng đã xuất khẩu sau đó tái nhập trở lại:
Căn cứ Điểm 1.k Mục I phần E Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Thông tư số 151/1999/TT/BTC ngày 30/12/1999 sửa đổi điều kiện về thời gian xét hoàn thuế (hoặc không thu thuế) nhập khẩu quy định tại Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính thì: Hàng xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu với điều kiện:
+ Hàng được thực nhập trở lại Việt Nam trong thời hạn tối đa 1 (một) năm kể từ ngày thực tế xuất khẩu;
+ Hàng hoá chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài;
+ Hàng nhập khẩu trở lại Việt Nam phải cùng cửa khẩu đã nhập khẩu hàng hoá đó;
Tuy nhiên để phù hợp với thực tế của hoạt động XNK, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo xử lý thuế được chính xác, ngày 2/10/2001 Bộ Tài chính đã có công văn số 9363 TC/TCT hướng dẫn xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc hàng nhập khẩu buộc phải tái xuất không cùng cửa khẩu. Theo hướng dẫn tại công văn này thì trường hợp làm thủ tục xuất khẩu và tái nhập cho lô hàng hoá tại các địa điểm khác nhau (không cùng một cửa khẩu), song đều trực thuộc một Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì được xét hoàn thuế xuất khẩu (nếu có) hoặc không phải nộp thuế nhập khẩu nếu đảm bảo được các yêu cầu sau:
+ Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận lý do chính đáng của việc làm thủ tục hải quan tại các địa điểm khác nhau, phù hợp với quy định về làm thủ tục hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Đảm bảo kiểm tra được hàng tái nhập khẩu trở lại là hàng đã xuất khẩu.
+ Các điều kiện khác thực hiện theo quy định tại 1.k Mục I Phần E Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 151/1999/TT/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính về điều kiện, thủ tục, hồ sơ để được xét hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩu trở lại.
2- Trường hợp lô hàng xuất khẩu bị nhập khẩu trở lại của Công ty đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thủ tục và hồ sơ như hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên khi tái nhập khẩu thì không phải nộp thuế nhập khẩu.
3- Đối với số hàng hoá bị hao hụt trong quá trình tái chế để tái xuất khẩu;
Do lô hàng nghêu thịt luộc xuất khẩu đã tái nhập khẩu trở lại, khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu do vậy khi tái xuất khẩu không phải hoàn thuế.
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ căn cứ hướng dẫn công văn này và hồ sơ cụ thể để giải quyết cho doanh nghiệp. Trong quá trình giải quyết có vướng mắc báo cáo cụ thể về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn kịp thời.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/1999/TT-BTC sửa đổi điều kiện về thời hạn xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9363/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc hàng nhập khẩu buộc phải tái xuất không cùng cửa khẩu
- 4Công văn 6047/TCHQ-TXNK năm 2013 hàng xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 4209 TCHQ/KTTT ngày 06/09/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thuế hàng xuất khẩu bị trả lại
- Số hiệu: 4209TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
