Giới thiệu chung về Công văn số 4183/BCT-CNNg
Công văn số 4183/BCT-CNNg do Bộ Công thương ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm quản lý, điều hành hoạt động xuất khẩu than của Việt Nam. Văn bản hướng tới việc cân đối giữa nhu cầu tiêu thụ than trong nước và năng lực xuất khẩu các chủng loại than chất lượng cao mà thị trường nội địa chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết, góp phần tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho ngành khai thác khoáng sản.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 4183/BCT-CNNg
- Quy định về đối tượng và chủng loại than được phép xuất khẩu
- Chỉ cho phép xuất khẩu các loại than chất lượng cao (như than cục, than cám chất lượng cao) mà các hộ tiêu thụ trong nước, đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện, không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết.
- Đảm bảo ưu tiên tối đa nguồn than cho sản xuất điện và các ngành công nghiệp trọng điểm trong nước nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Tiêu chuẩn chất lượng và thủ tục xuất khẩu than
- Than xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý chất lượng khoáng sản xuất khẩu.
- Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu phải hoàn thiện các thủ tục hải quan, chứng minh nguồn gốc hợp pháp của số lượng than xuất khẩu theo đúng hướng dẫn của Bộ Công thương và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Trách nhiệm của các tập đoàn, tổng công ty đầu mối
- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Đông Bắc: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện việc xuất khẩu than theo đúng chỉ tiêu, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về nguồn gốc, chất lượng than xuất khẩu, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến nguồn cung than cho các hộ tiêu thụ trong nước đã ký hợp đồng.
- Chủ động theo dõi diễn biến thị trường than thế giới để điều hành giá xuất khẩu hiệu quả, mang lại nguồn thu tối ưu cho ngân sách nhà nước.
- Cơ chế báo cáo, giám sát và kiểm tra
- Các đơn vị đầu mối xuất khẩu than phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình xuất khẩu than gửi Bộ Công thương và các bộ, ngành liên quan để theo dõi, giám sát.
- Bộ Công thương phối hợp với Tổng cục Hải quan và các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu than, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh, xuất khẩu than.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với ngành than
Công văn số 4183/BCT-CNNg đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô hiệu quả, giúp cân bằng cán cân cung cầu năng lượng trong nước. Việc cho phép xuất khẩu hợp lý các chủng loại than chất lượng cao không chỉ giúp các doanh nghiệp ngành than duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm việc làm cho người lao động mà còn thu hút ngoại tệ, đóng góp tích cực vào ngân sách quốc gia trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4183/BCT-CNNg | Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan; |
Ngày 28 tháng 4 năm 2008 Công ty PT. Vietmindo Energitama Inđônêsia có công văn số 030TXK/EXIM/MOT/A2-IV/08 gửi Bộ Công Thương đề nghị cho phép tiếp tục xuất khẩu than. Sau khi xem xét nội dung công văn đề nghị và các văn bản liên quan, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Công ty PT. Vietmindo Energitama Inđônêsia là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 260/GP ngày 22 tháng 10 năm 1991 do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cấp và Giấy phép kinh doanh điều chỉnh số 260/GPĐC1 ngày 15 tháng 01 năm 2001 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp để thực hiện hợp tác kinh doanh với Công ty Than Uông Bí (nay là Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí - TKV) trong việc khai thác, chế biến, tiêu thụ than tại khu mỏ Uông Thượng - Đồng Vông tỉnh Quảng Ninh theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 19 tháng 4 năm 1991 giữa 2 Công ty; Luận chứng kinh tế kỹ thuật và Thiết kế kỹ thuật khai thác than khu mỏ Uông Thượng - Đồng Vông đã được Bộ Năng lượng (cũ) phê duyệt tại các Quyết định số 29NL/XDCB và số 30NL/XDCB ngày 25 tháng 01 năm 1994; Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (cũ) thẩm định tại văn bản số 1967/Mtg ngày 21 tháng 8 năm 1995.... Theo quy định tại các văn bản nêu trên, Công ty PT. Vietmindo Energitama Inđônêsia được khai thác tại khu mỏ Uông Thượng - Đồng Vông bằng phương pháp khai thác lộ thiên với thời hạn khai thác là 30 năm, sản lượng than thương phẩm là 500.000 tấn/ năm, hàng năm Công ty được xuất khẩu ít nhất 80% số than khai thác, số còn lại tiêu thụ tại Việt Nam và phía Việt Nam (Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí - TKV) có nghĩa vụ xin nhà chức trách cấp giấy phép hoạt động khoáng sản để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên (quy định tại điểm 4.5 (a) Điều 4 của Hợp đồng hợp tác kinh doanh). Tuy nhiên, cho đến nay việc cấp giấy phép khai thác vẫn chưa giải quyết xong (giống như tình trạng chung của nhiều công ty khác thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) do phía Việt Nam (công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí - TKV) chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Hiện tại Bộ Công Thương đang chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam khẩn trương làm việc với Bộ Tài nguyên và Môi trường để giải quyết xong việc cấp giấy phép khai thác cho tất cả các công ty thành viên trong năm 2008.
2. Đề giúp cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty PT. Vietmindo Energitama Inđônêsia không bị gián đoạn, đồng thời đảm bảo tính nhất quán trong việc thực thi các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho Công ty thực hiện Điều 2 của Giấy phép kinh doanh điều chỉnh số 260/GPĐC1 ngày 15 tháng 01 năm 2001. Bộ Công Thương đồng ý để Công ty PT. Vietmindo Energitama Inđônêsia được xuất khẩu than do Công ty khai thác, chế biến tại khu mỏ Uông Thượng - Đồng Vông theo Thiết kế kỹ thuật khai thác mỏ đã được Bộ Năng lượng (cũ) phê duyệt tại Quyết định số 30NL/XDCB ngày 25 tháng 01 năm 1994 và khi làm thủ tục thông quan chưa phải xuất trình giấy phép khai thác để chứng minh nguồn gốc than xuất khẩu theo quy định tại Thông tư 05/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương). Thời gian thực hiện việc xuất khẩu: đến hết quý III năm 2008. Các quy định khác về xuất khẩu than thực hiện theo Thông tư số 04/2007/TT-BCT và số 05/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn điều kiện kinh doanh than và hướng dẫn xuất khẩu than.
Đề nghị Tổng cục Hải quan và Hải quan cửa khẩu tạo điều kiện cho Công ty thực hiện việc xuất khẩu.
3. Thời gian gần đây, tình hình khai thác, vận chuyển, mua bán, xuất khẩu than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh diễn ra rất phức tạp, gây thiệt hại cho Nhà nước, đồng thời ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp làm ăn đúng pháp luật. Vì vậy, Bộ Công Thương yêu cầu Công ty PT. Vietmindo Energitama Inđônêsia nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực góp phần cùng Chính phủ và tỉnh Quảng Ninh chấn chỉnh hoạt động sản xuất - kinh doanh than trên địa bàn, chỉ xuất khẩu than do chính Công ty khai thác - chế biến bằng lực lượng thiết bị và công nhân của mình, với sản lượng theo đúng thiết kế đã được phê duyệt; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí - TKV đẩy nhanh việc hoàn chỉnh thủ tục để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản. Ngoài ra, để góp phần đáp ứng nhu cầu trong nước và thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về việc kiềm chế lạm phát, Bộ Công Thương đề nghị Công ty ưu tiên bán than cho các hộ sử dụng trong nước (không chỉ giới hạn trong số 2% sản lượng khái thác ra), theo giá bán thống nhất của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn số 4183/BCT-CNNg về việc xuất khẩu than do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 4183/BCT-CNNg
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/05/2008
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Lê Dương Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
