Tóm tắt Công văn số 4166 TCT/NV7 ngày 19/11/2003 của Tổng cục Thuế
Công văn số 4166 TCT/NV7 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 19/11/2003 nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ) và thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm thống nhất quy trình quản lý thu nộp ngân sách nhà nước liên quan đến đất đai.
Các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập:
- Chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ): Hướng dẫn chi tiết về căn cứ tính tiền sử dụng đất, xác định diện tích đất trong hạn mức và vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, làm rõ các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.
- Chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ): Quy định về đối tượng chịu thuế, giá tính thuế và các trường hợp được miễn, giảm thuế khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hướng dẫn xử lý nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng đất đai được thực hiện qua nhiều khâu, nhiều chủ thể nhưng chưa hoàn tất thủ tục pháp lý.
- Xử lý vướng mắc đối với đất có nguồn gốc phức tạp: Đưa ra giải pháp xử lý tài chính đối với các trường hợp đất do lấn chiếm, đất giao không đúng thẩm quyền hoặc đất có nguồn gốc sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Vai trò và hiệu lực thực thi:
Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân, tạo cơ sở thống nhất cho cơ quan thuế các cấp áp dụng đúng quy định, hạn chế khiếu nại, khiếu kiện. Người sử dụng đất và cơ quan quản lý cần lưu ý đối chiếu mốc thời gian ban hành (năm 2003) với các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai hiện hành để áp dụng đúng quy định chuyển tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4166 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 1119/CT.NV ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn vướng mắc chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ), thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ), Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về thu tiền SDĐ:
1.1. Trường hợp hộ gia đình sử dụng nhiều thửa đất có giá trị từng thửa đất khác nhau, nhưng không có giấy tờ hợp lệ SDĐ, nay đến làm thủ tục hợp thức hoá cùng một lức các thửa đất nêu trên thì xử lý như sau:
Hộ gia đình nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hợp thức hoá quyền SDĐ ở thì việc xác định diện tích đất trong hạn mức đất ở theo quy định của địa phương. Việc tính hạn mức đất ở phải căn cứ vào nơi đăng ký hộ khẩu của hộ gia đình đó tại thời điểm xin hợp thức hoá quyền SDĐ. Trường hợp hộ có nhiều thửa (lô) đất thì hạn mức được xác định cho thửa đất nơ đăng ký hộ khẩu thường trú trước, sau đó mới xác định đến các thửa đất khác không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp hộ gia đình có nhiều thửa đất có mốc thời gian sử dụng khác nhau thì căn cứ vào thửa đất có mốc thời gian sử dụng trước để xác định hạn mức đất ở trước. Như vậy, phần đất còn lại hoặc thửa đất không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thửa đất sử dụng sau là diện tích vượt hạn mức để tính thu tiền SDĐ.
1.2. Về thu tiền SDĐ quy định tại khoản 2, điểm 1.3, Mục III, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính đã quy định được hiểu là: nếu do nhận chuyển nhượng đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền SDĐ, chỉ có giấy tờ mua, bán, giữa hai bên (tại thời điểm diễn ra việc mua bán)... và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (không phụ thuộc vào thời điểm xác nhận).
1.3. Về mức thu tiền SDĐ đối với trường hợp thanh lý, hoá giá nhà thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 5 tháng 7 năm 1994 đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về nhà đất. Nay hộ hợp thức hoá để xin cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở, nếu phần diện tích đất ở còn lại (cơi nới liền kề) trong khuôn viên của nhà thanh lý, hoá giá vượt hơn diện tích đất được thanh lý, hoá giá thì áp dụng mức thu tiền SDĐ theo quy định tại điểm 3, Mụ IV, Phần B, Thông tư số 115/2000/TT-BTC nêu trên.
2. Về thuế CQSDĐ
Trong Luật thuế CQSDĐ chỉ quy định miễn, giảm thuế CQSDĐ cho người có quyền SDĐ khi chuyển quyền. Luật thuế không quy định miễn, giảm thuế CQSDĐ đối với người nhận quyền SDĐ thay.
Đề nghị Cục thuế nghiên cứu và xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4166 TCT/NV7 ngày 19/11/2003 của Tổng cục thuế về việc chính sách thu tiền SDĐ, thuế CQSDĐ
- Số hiệu: 4166TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
