Giới thiệu về Công văn số 4156/TCT-ĐTNN
Công văn số 4156/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục hồ sơ pháp lý để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các điều kiện cốt lõi để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hàng hóa xuất khẩu để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng xuất khẩu hợp pháp: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Tờ khai hải quan hoàn chỉnh: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng. Đây là điều kiện bắt buộc để chứng minh dòng tiền hợp pháp từ nước ngoài chuyển về Việt Nam.
- Hóa đơn thương mại hợp lệ: Doanh nghiệp phải lập và sử dụng hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp thanh toán đặc thù
Công văn cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với một số phương thức thanh toán đặc biệt nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong thực tế giao thương quốc tế:
- Thanh toán bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc bù trừ các khoản nợ phải trả khác với phía nước ngoài, hình thức này phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu. Doanh nghiệp phải xuất trình văn bản đối chiếu công nợ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán qua bên thứ ba (bên được ủy quyền từ phía nước ngoài) chỉ được chấp nhận khi điều khoản này được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Đồng thời, chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển từ tài khoản của bên thứ ba hợp pháp sang tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị từ chối hoàn thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các hồ sơ, chứng từ xuất khẩu đã nộp cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế sẽ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế, đặc biệt đối với các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao hoặc các giao dịch thanh toán qua ngân hàng có dấu hiệu bất thường nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4156/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Liên doanh quốc tế công ty hữu hạn.
Trả lời văn thư ngày 20/9/2005 của Liên doanh Quốc tế Công ty Hữu hạn về vấn đề liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT, thì: Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Trường hợp Liên doanh Quốc tế Công ty Hữu hạn ký kết hợp đồng sản xuất hàng may mặc cho khách hàng nước ngoài (người mua), nhận thanh toán từ người mua qua Ngân hàng, nhưng Công ty thuê doanh nghiệp khác tại Việt Nam gia công và xuất khẩu số hàng này (nguyên phụ liệu của Công ty chuyển sang, doanh nghiệp nhận gia công chỉ được hưởng tiền công và phí ủy thác xuất khẩu) cho người mua thì Công ty thanh toán cho doanh nghiệp nhận gia công tiền công và phí ủy thác xuất khẩu theo giá đã bao gồm cả thuế GTGT và kê khai khoản thuế này là thuế GTGT đầu vào của Công ty.
Hàng hóa đã xuất khẩu thông qua doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và phải đáp ứng đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Điểm 2, Mục II, Phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên. Đối tượng được hoàn thuế GTGT là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu.
Đề nghị Liên doanh Quốc tế Công ty Hữu hạn làm việc với Cục THuế địa phương nơi quản lý doanh nghiệp để được hướng dẫn, giải quyết cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Liên doanh Quốc tế Công ty Hữu hạn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2950 TCT/NV2 ngày 12/08/2003 của Bộ Tài chính-Tổng cục thuế về việc áp dụng thuế xuất thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu
- 2Công văn số 510 TCT/PCCS ngày 02/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4156/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về vấn đề liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu
- Số hiệu: 4156/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
