Giới thiệu về Công văn số 4154 TCT/NV6
Công văn số 4154 TCT/NV6 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 19/11/2003 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động ủy thác xuất khẩu mặt hàng cà phê. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hóa đơn, chứng từ và khấu trừ thuế trong giao dịch xuất khẩu ủy thác tại thời điểm đó.
Quy trình lập hóa đơn và luân chuyển chứng từ khi giao nhận hàng hóa
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, quy trình sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với cà phê xuất khẩu ủy thác được thực hiện qua các bước chặt chẽ nhằm đảm bảo tính hợp pháp và ngăn ngừa gian lận thuế:
- Khi xuất kho giao hàng cho bên nhận ủy thác: Cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu (bên ủy thác) chưa lập hóa đơn GTGT ngay mà sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên đường và bàn giao cho bên nhận ủy thác.
- Khi hàng hóa đã thực tế xuất khẩu: Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan và thực tế xuất khẩu cà phê ra nước ngoài, bên nhận ủy thác phải lập hóa đơn xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài, đồng thời gửi các chứng từ xác nhận thực tế xuất khẩu cho bên ủy thác.
- Lập hóa đơn GTGT của bên ủy thác: Căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu do bên nhận ủy thác gửi về, bên ủy thác thực hiện lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu để làm căn cứ kê khai, tính thuế hoặc hoàn thuế GTGT.
Quy định về hóa đơn phí dịch vụ ủy thác xuất khẩu
Đối với khoản phí dịch vụ ủy thác mà bên nhận ủy thác được hưởng, quy định nêu rõ:
- Bên nhận ủy thác xuất khẩu có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT dịch vụ ủy thác xuất khẩu để giao cho bên ủy thác.
- Hóa đơn này phải ghi rõ doanh thu dịch vụ ủy thác (phí ủy thác) và thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với dịch vụ này (thông thường là 10% theo quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành).
- Bên ủy thác sử dụng hóa đơn dịch vụ này để hạch toán chi phí và thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT đối với cà phê xuất khẩu
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và xét hoàn thuế đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu ủy thác, doanh nghiệp ủy thác phải đảm bảo đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu cà phê ký kết giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác.
- Tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan cửa khẩu.
- Hóa đơn GTGT xuất khẩu cà phê do bên ủy thác lập cho bên nhận ủy thác để làm thủ tục hoàn thuế.
- Chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài cho bên nhận ủy thác (hoặc thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng).
- Biên bản thanh lý hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4154 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 35516/CT-HTr ngày 15 tháng 10 năm 2003 của Cục thuế hỏi về việc lập hoá đơn GTGT uỷ thác xuất khẩu cà phê của Công ty TNHH Đặng Xuyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp thì: Giá bán ghi trên hoá đơn của hàng xuất giao cho người mua được xác định theo giá hai bên thoả thuận thanh toán. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tê liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Như vậy trường hợp Công ty TNHH Đặng Xuyên ký hợp đồng xuất khẩu cà phê thông qua Xí nghiệp kinh doanh chế biến nông sản xuất khẩu AGIMEX (là đơn vị nhận xuất khẩu uỷ thác), trên hợp đồng ngoại quy định rõ giá thanh toán hàng (cà phế) xuất khẩu sẽ được xác định cụ thể (được chốt) vào một thời điểm nhất định sau khi xuất hàng là giá trừ lùi Căn cứ vào giá giao dịch hàng ngày tại thị trường Luân Đôn, theo đó thì:
Khi xuất hàng giao cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, Công ty phải lập hoá đơn GTGT ghi giá trên hoá đơn là giá tạm tính phù hợp với quy định của Hợp đồng ngoại và Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu. Nếu giá tạm tính được thanh toán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngan hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệm vụ kinh tế.
Đến thời điểm chốt giá theo hợp đồng, nếu giá thanh toán thực tế được xác định cao hơn hoặc thấp hơn giá tạm tính vào thời điểm xuất hàng và phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán thì Công ty và đơn vị nhận uỷ thức nhập khẩu phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức gia tăng (giảm) theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn tạm tính) lý do tăng (giảm) giá, đồng thời Công ty lập hoá đơn để điều chỉnh mức giá ở thời điểm chốt giá. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh tăng (giảm) so với giá tạm tính tại hoá đơn, số, ký hiệu...
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4154 TCT/NV6 ngày 19/11/2003 của Tổng cục thuế về việc lập hoá đơn GTGT uỷ thác xuất khẩu cà phê
- Số hiệu: 4154 TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
