Tổng quan về Công văn số 4142 TCT/TS
Công văn số 4142 TCT/TS được ban hành ngày 10/12/2004 bởi Tổng cục Thuế, hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất đối với Cụm cảng Hàng không miền Trung. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của các đơn vị quản lý và khai thác cảng hàng không tại khu vực miền Trung trong giai đoạn chuyển giao cơ chế chính sách đất đai theo Luật Đất đai năm 2003.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Phân định diện tích đất tính tiền thuê đất: Văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc phân loại diện tích đất tại cảng hàng không. Trong đó, biệt lập rõ ràng giữa diện tích đất phục vụ cho mục đích công cộng, an ninh quốc phòng, quản lý bay (thuộc đối tượng không phải nộp hoặc được miễn tiền thuê đất) và diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phi hàng không (phải nộp tiền thuê đất theo quy định).
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn phương pháp áp dụng đơn giá thuê đất đối với từng vị trí, loại đất cụ thể dựa trên khung giá đất và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ban hành, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật đất đai hiện hành tại thời điểm tính thuế.
- Chính sách ưu đãi, miễn giảm tiền thuê đất: Xem xét và làm rõ các điều kiện để Cụm cảng Hàng không miền Trung được hưởng các chính sách ưu đãi, miễn hoặc giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cảng hàng không hoặc các hoạt động công ích theo quy định của Nhà nước.
- Quy trình kê khai và nộp ngân sách: Quy định trách nhiệm của đơn vị trong việc lập hồ sơ, kê khai diện tích đất sử dụng với cơ quan thuế địa phương; thực hiện đối chiếu, xác định số tiền thuê đất phải nộp và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 4142 TCT/TS đã tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp tháo gỡ các vướng mắc kéo dài giữa cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp khai thác cảng hàng không. Việc làm rõ cơ chế tính tiền thuê đất giúp Cụm cảng Hàng không miền Trung chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4142 TCT/TS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 5109/CT-TH&DT ngày 25/10/2004 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng hỏi về thu tiền thuê đất, thuế nhà đất của Cụm cảng Hàng không miền Trung, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5076 TCT/NV7 ngày 13/11/2000 trả lời rõ: Căn cứ Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai thì Cụm cảng hàng không miền Trung là đơn vị nhà nước được giao đất không thu tiền sử dụng đất nên thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất; Tại Điểm 3 Mục I phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định: "Các đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 04/2000/NĐ-CP nếu sử dụng một phần vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài mục đích sử dụng đất được giao thì phải nộp tiền thuê đất đối với phần diện tích sử dụng vào sản xuất kinh doanh dịch vụ".
Do vậy, diện tích đất mà Cụm cảng sử dụng vào mục đích công cộng vì lợi ích quốc gia như: đường băng hạ cất cánh, khu vực hành lang cất cánh, đường lăn sân đậu, mương cống, cây xanh, dải bảo hiểm thì không phải nộp tiền thuê đất; Phần diện tích đất sử dụng để xây dựng các công trình bao gồm: khu nhà ga, sân đỗ ô tô, kho tàng bến bãi, khu vực cung cấp các dịch vụ, trụ sở làm việc, trạm phát sóng thì phải nộp tiền thuê đất (không phân biệt diện tích đất dùng vào mục đích hoạt động công ích hay kinh doanh); Phần diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ thì ngoài tiền thuê đất, đơn vị còn phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo luật định.
Đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ của đơn vị và thực hiện thu tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4142 TCT/TS ngày 10/12/2004 của Tổng cục thuế về việc tiền thuê đất của Cụm cảng HK miền trung
- Số hiệu: 4142TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
